Hợp đồng xây nhà trọn gói cty Phú Nguyễn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Số: 026 – PN/HĐTC – 20

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Nước Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
– Căn cứ thông tư số 02/2005/TT-XD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn hợp đồng trong xây dựng cơ bản;
– Căn cứ vào Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ ban hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng và luật XD số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 QH khoá XI.
– Căn cứ vào nhu cầu hai bên.
Hôm nay, vào lúc giờ ngày tháng năm 2019, chúng tôi tiến hành ký kết hợp đồng thi công với các nội dung sau:

 

  1. Các bên trong hợp đồng:

    BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG) :
    – Đại diện : LÊ VĂN THÀNH

CMND :số 022604408 sinh ngày 23-04-1973
– Địa chỉ :137/32B Gò Dầu .P Tân Quý ,Q.Tân Phú ,TP Hồ Chí Minh
– Điện thoại : 0906931566
BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) : CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI PHÚ NGUYỄN
– Địa chỉ Trụ sở : 11A Hồng Hà, Phường 02, Quận Tân Bình, Tp.HCM
– Điện thoại : 08 66797433 Fax:
– Số tài khoản : 6440201018059
– Mã số thuế : 0313333952
– Người đại diện : Ông Nguyễn Ngọc Thùy Chức vụ: Giám Đốc

Sau khi bàn bạc, trao đổi ý kiến hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

  1. Nội dung hợp đồng

Điều 1: Quy mô xây dựng
1.1 Quy mô xây dựng
• Tên công trình : Nhà ở gia đình
• Hạng mục công trình : Công trình xây dựng hoàn thiện
• Diện tích xây dựng : Tổng diện tích sàn xây dựng … m2
• Địa điểm :
1.2 Thời hạn thi công công trình : Trong vòng 135 ngày, tương đương với 4.5 tháng. Ngày bắt đầu thi công là ngày …………., thời gian hoàn thành bàn giao là ngày

Điều 2: Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý giao, Bên B đồng ý nhận thi công phần trọn gói vật tư và nhân công hoàn thiện công trình nhà ở gia đình, địa chỉ:

2.1 /Nội dung công việc:

Bên B nhận thi công trọn gói xây dựng phần thô và phần hoàn thiện công trình theo các hạng mục sau:

Nhân công của công trình từ khi bắt đầu đến hoàn thiện bàn giao

Tháo dỡ nhà , dọn vận chuyển xà bần ,ép cọc thi công theo bản vẽ

– Cung cấp toàn bộ vật tư thi công đến hoàn thiện công trình. (Chủng loại trang thiết bị theo bản vật tư đính kèm theo hợp đồng).

Đổ bê tông cốt thép móng sàn, cột, đà, lợp mái…

– Tường gạch 8x8x18, tô trát đúng qui chuẩn Việt Nam.

– Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bao gồm hầm cầu hố ga, cống thoát nước, đặt ống đặt co, cút nối, thiết bị vệ sinh…

– Quét chống thấm sàn nhà vệ sinh, sàn bê tông, chống thấm mái Sika…

– Tiến hành lắp đặt toàn bộ thiết bị vệ sinh, thiết bị chiếu sáng; các loại cửa liên quan (cửa cổng, cửa nhà, cửa phòng…)

– Lát gạch sàn, ốp lát phòng trọ cao 1.2 nhà vệ sinh, …

– Sơn nước toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà.ốp gạch mặt tiền trước

– Cung cấp lắp đặt hệ thống cấp nước lạnh (nước nóng tầng trệt tầng lững), thoát nước, hệ thống điện âm sàn, tường hệ thống ống nước ống đồng máy lạnh.

– Lắp đặt toàn bộ hệ thống mạng điện thoại, ADSL, truyền hình cáp âm tường theo bản vẽ thiết kế do bên B thực hiện.

– Các công việc khác phát sinh liên quan đến xây dựng, hoàn thiện công trình.

-hoàn công nhà theo đúng bản vẽ xin phép

2.2 /Chủng loại vật tư: Theo bản dự toán vật tư đính kèm hợp đồng

– Sắt Việt Nhật (Vina kyoei ),POMINA

– Gạch xây Tuynen 80*80*180 (Bình Dương).

– Xi măng Holcim (PCB 40) dùng đổ bê tông móng, cột, sàn .Mác 250.đá 1×2. Xi măng Fico chuyên dụng xây, tô.cát vàng,

– Ống nước Bình Minh.

– Ống điện Vina.

– Dây điện Cadivi dây 1,5 bóng đèn, dây 2.5 cho ổ cắm,6.0 cho dây chính.

Điều 3: Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị của hợp đồng: 3,460,000.000 đ (ba tỷ bốn trăm sáu mươi ba triệu đồng )Giá trị này được tính là toàn bộ chi phí mà bên B nhận được trong quá trình thực hiện kể từ ngày bắt đầu đến ngày bên A nghiệm thu và nhận công trình.

  chiều dài chiều ngang diện tích hệ số đơn giá thành tiền
móng cọc 23 5.53 127.19 0.3 2,950,000 112,563,150
Sân trước 2 5.53 11.06 0.3 5,200,000 17,253,600
tầng trệt 19.15 5.53 105.8995 1 5,200,000 550,677,400
tầng lửng 14.4 5.53 79.632 1 5,200,000 414,086,400
tầng 1+2+3 20.55 5.53 113.6415 3 5,200,000 1,772,807,400
tầng 4 10.5 5.53 58.065 1 5,200,000 301,938,000
mái bê tông 20.55 5.53 113.6415 0.5 5,200,000 295,467,900
            3,464,793,850
Ba tỷ bốn trăm sáu mươi bốn triệu bảy trăm chín mươi ba ngàn tám trăm năm mươi đồng chẵn.

Bên A và Bên B ký kết hợp đồng giao nhận thầu theo hình thức khoán gọn hoàn thiện toàn bộ công trình bao gồm các thiết bị thi công, chi phí vận chuyển, nhân công lắp đặt và các chi phí khác để hoàn thiện công trình bao gồm :

– Giá trị hợp đồng là giá trị khoán gọn và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng với điều kiện bên B thi công theo đúng bản vẽ kỹ thuật và theo sự thống nhất 2 bên trước khi khởi công.

– Bản vật tư công trình sẽ được hai bên sử dụng để kiểm tra giá trị vật tư thi công hoàn thiện được đưa vào sử dụng. Trong quá trình thi công, nếu có thay đổi trong việc lựa chọn chất liệu hay chủng loại, hai bên sẽ căn cứ trên giá trị tăng hoặc giảm của vật liệu đó để làm phụ lục điều chỉnh lại giá trị của hợp đồng.

– Việc thanh toán căn cứ vào tiến độ công việc thực tế.

 

Điều 4: Điều khoản thanh toán hợp đồng

Bên A thanh toán giá trị hợp đồng cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản chia thành 15 đợt như sau:

  • Đợt 1: Bên A thanh toán cho bên B 000.000 đồng ngay khi bên B ép cọc xong
  • Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B 000.000 đồng ngay khi bên B đổ bê tông móng
  • Đợt 3: Bên A thanh toán cho bên B 200.000.000 đồng ngay khi bên B đổ bê tông xong tấm sàn lửng
  • Đợt 4: Bên A thanh toán cho bên B 200.000.000 đồng ngay khi bên B đổ bê tông xong tấm sàn 1
  • Đợt 5: Bên A thanh toán cho bên B 200.000.000 đồng ngay khi bên B đổ bê tông xong tấm sàn 2
  • Đợt 6: Bên A thanh toán cho bên B 200.000.000 đồng ngay khi bên B đổ bê tông xong tấm sàn 3
  • Đợt 7: Bên A thanh toán cho bên B 200.000.000 đồng ngay khi bên B đổ bê tông xong tấm sàn 4
  • Đợt 8: Bên A thanh toán cho bên B 200.000.000 đồng ngay khi bên B đổ bê tông xong tấm sàn mái
  • Đợt 9: Bên A thanh toán cho bên B 300.000.000 đồng,ngay sau khi hoàn thành xây tường
  • Đợt 10: Bên A thanh toán cho bên B 300.000.000 đồng ngay sau khi hoàn thành tô trát xong.
  • Đợt 11: Bên A thanh toán cho bên B 300.000.000 đồng ngay sau khi hoàn thành ốp tường trong

Đợt 12: Bên A thanh toán cho bên B 300.000.000 đồng sau khi hoàn tất lát gạch.

Đợt 13: Bên A thanh toán cho bên B 300.000.000 đồng sau khi hoàn sơn nước

Đợt 14: Bên A thanh toán cho bên B 300.000.000 đồng sau khi hoàn tất

  • Đợt 15: Bên A thanh toán cho bên B khoản còn lại sau bàn giao công trình.

– Bên A giữ lại 20.000.000 đồng ( hai triệu đồng chẵn) tiền bảo hành mười hai (12) tháng.

Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có biên bản nghiệm thu với xác nhận của bên A.

Điều 5: Thời gian thi công

– Công trình sẽ được khởi công ngay sau khi hợp đồng được ký kết và được cấp phép xây

dựng.

– Hoàn thành dự kiến tối đa ba tháng (4.5tháng) kể từ ngày khởi công.

-Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do bên A bàn giao mặt bằng chậm, cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa, bão lụt…. thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.

 

Điều 6: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

6.1/ Điều kiện nghiệm thu

– Tuân theo các quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình.

– Bên A thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng, từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, từng hạng mục công trình đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình bên A phải nghiệm thu mới được phủ kín, sau đó mới có thể tiến hành các công việc tiếp theo.

– Trước khi đổ bê tông phải nghiệm thu cốt pha, cốt thép đúng quy cách; đặt đúng vị trí mới được đổ.

– Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành theo quy định.

– Từng hạng mục của công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp.

6.2/ Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng

– Đảm bảo các yêu cầu nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

– Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

Điều 7 : Thời hạn bảo hành công trình

– Bảo hành 12 tháng cho công trình (hệ thống dây điện thắp sáng, hệ thống ống nước, thấm dột, lún nứt). Thiết bị vệ sinh, đèn, được bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Không bảo hành kính toàn bộ công trình.

– Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Bên A. Nội dung bảo hành bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế vật tư, thay thế sản phẩm tương tự khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường hoặc do bên A phát hiện ra trong thời hạn bảo hành. Tất cả mọi chi phí phát sinh đều do bên B chịu.

– Trong thời gian bảo hành nếu có sai sót về kỹ thuật công trình thì Bên A sẽ thông báo cho Bên B trong thời gian 05 (năm) ngày để Bên B kịp thời bảo hành. Kinh phí bảo hành do Bên B chịu. Bên B không chịu trách nhiệm trên sản phẩm, thiết bị mà Bên A tự đầu tư mua.

– Bảo hành nhân công sửa chữa công trình 5 năm sau 12 tháng bảo hành miễn phí.

Điều 8 : Quyền và nghĩa vụ của hai bên

8.1/ Quyền và nghĩa vụ của bên B:

– Có trách nhiệm thi công toàn bộ công trình theo đúng như thiết kế, đảm bảo chất lượng cũng như các quy trình kỹ thuật theo quy định của Nhà Nước và theo các điều khoản đã cùng thống nhất ở trên.

– Đảm bảo tiến độ thực hiện công trình, đảm bảo chất lượng mỹ thuật, độ bền vững và chính xác kết cấu xây dựng.

– Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn lao động thực hiện phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, theo các quy định của Nhà Nước cũng như công tác bảo vệ trật tự an ninh tại công trình. Nếu có sự cố xảy ra thì bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

– Bên B phải thực hiện che chắn công trình trong quá trình thi công để đảm bảo vệ sinh, an toàn tại công trình, cho người đi đường và các nhà lận cận.

– Bên B có trách nhiệm thông báo, tạo điều kiện để bên A kiểm tra, lựa chọn các loại vật liệu, vật tư, thiết bị (sau khi được bên A đồng ý thì bên B mới được đưa vào thi công); cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng; liệt kê cụ thể chi tiết đơn giá, khối lượng, xuất xứ, chủng loại, mã sản phẩm của từng loại vật tư.

– Thi công đúng thiết kế, đúng kỹ thuật, đảm bảo nhà không lún, không thấm nước, không dột nứt; bề mặt trần nhà, tường nhà phải được trát phẳng, khi soi ánh điện phải đảm bảo không nhìn thấy vết trát lồi lõm;…

– Nếu do bên B thi công sai với thiết kế, không đúng với bản vẽ hoặc không đảm bảo kỹ thuật thì bên B sẽ chịu mọi chi phí cho việc làm lại kể cả nhân công cũng như vật liệu.

– Đăng ký hợp đồng nhân công đối với ngành nghề .

– Không làm hư hỏng các công trình lân cận trong quá trình phá dỡ và xây dựng. Nếu có thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ chi phí cho các nhà bị hư hại.

– Không bán thầu hoặc giao cho đơn vị khác

– Điện nước trong thời gian thi công bên B thanh toán

– Bảo quản đồng hồ điện nước cho công trình.

– Xin phép xây dựng nhà.

– Chịu trách nhiệm xử phạt về việc xây dựng ngoài giấy phép (nếu có).

8.2 Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Có trách nhiệm chuẩn bị bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn điện nước để phục vụ thi công, vị trí đấu nối hệ thống thoát nước sinh hoạt phục vụ việc thi công công trình.

– Cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung liên quan đến công trình (giấy phép xây dựng, giấy phép sử dụng lề đường) để bên B có hồ sơ căn cứ thực hiện việc thi công.

– Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất nếu có tranh chấp.

-Có trách nhiệm thường xuyên có mặt tại công trình để theo dõi tiến độ và chất lượng thi công đóng góp ý kiến kế hoạch để không chậm tiến độ thi công, xác nhận khối lượng phát sinh nếu có để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.

-Có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng với Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc (nếu có) trong suốt quá trình thi công.

-Yêu cầu có mặt và ký nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình.

– Cung cấp đồng hồ điện – nước.

– Hỗ trợ và cùng nhau bàn bạc giải quyết các phát sinh nếu có để đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng của công trình.

– Thanh quyết toán hợp đồng đúng theo thời hạn và phương thức thanh toán đã quy định tại điều 4 của hợp đồng này.

– Nếu có phát sinh thêm trong quá trình xây dựng ngoài bản vẽ thiết kế thì Bên A và Bên B sẽ ký biên bản để xác nhận việc phát sinh phần nhân công và vật tư phát sinh đó (Bên B sẽ thông báo phần phát sinh cho Bên A trước khi làm, nếu hai bên đồng y thì tiến hành làm).

– Tạo mọi điều kiện cho Bên B thi công được thuận tiện.

– Chịu trách nhiệm xử phạt về việc xây dựng ngoài giấy phép (nếu có).

– Các vật liệu hoàn thiện (nếu có) mà Bên B chỉ định khi được bên A kiểm định, giám sát và nghiệm thu.

– Có quyền chấm dứt hợp đồng thi công nếu chậm tiến độ do lỗi bên B (bên A báo trước 03 ngày) và phải thanh toán cho bên B khối lượng đã hoàn thành thực tế tại hiện trường

– Đảm bảo đường giao thông vận chuyển tới chân công trình

Điều 9: Điều khoản chung

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia.

– Các phụ lục là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này; bảng vẽ chi tiết, bảng danh mục vật tư, bảng tính chi phí.

– Đến thời hạn thanh toán nếu Bên A không thanh toán cho Bên B hoặc việc thanh toán trễ quá bảy (03) ngày thì Bên B có quyền ngưng thi công công trình mà không cần báo trước cho Bên A.

– Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ những điều khoản của hợp đồng này. Nếu trong quá trình thực hiện có điều gì phát sinh thì sẽ cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hai bên cùng thống nhất, hoà giải, không bên nào tự ý thay đổi các điều khoản trong hợp đồng.Trường hợp hai bên không thống nhất được ý kiến thì chọn Toà Án Kinh Tế Tp.HCM làm cơ quan phán xét sau cùng. Mọi chi phí cho việc xét xử sẽ do bên thua kiện chịu.

-Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.

– Hợp đồng này được làm thành bốn (04) bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ hai (02) bản, Bên B giữ hai (02) bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

Thẻ:, , ,