Hợp đồng kinh tế giao khoán

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

………o0o………

TPHCM, ngày 16 tháng 10 năm 2009.

 

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

(V/v Hợp đồng xây lắp)

Hợp đồng số:……………….

Gói thầu: Thi công xây lắp công trình trung tâm đào tạo dạy nghề cho

Phạm nhân Trại Giam Thạnh Hòa.

Địa điểm: Xã Thủy Tây – huyện Thạch Hóa – tỉnh Long An.

Các căn cứ để ký kết hợp đồng:

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nhà nước CHXHCN Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003

Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về dự án đầu tư xây dựng công trình

Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;

Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoat động xây dựng.

 

Hôm nay, ngày 16 tháng 10 năm 2009 tại văn phòng Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Phước Lộc, chúng tôi đại diện cho các bên ký hợp đồng gồm có:

Bên giao khoán (sau đây gọi là bên A)

Tên đơn vị : Công ty TNHH XD – TM Phú Nguyễn

Địa chỉ :

Đại diện là : Ông Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại :

E-mail :

Tài khoản :

Chi nhánh Bắc Sài Gòn.

Mã số thuế :

 

Bên nhận khoán (sau đây gọi là bên B)

Tên đơn vị : Công ty XD Già Làng

Địa chỉ :

Đại diện là :

Điện thoại :

E-mail

Tài khoản : 6

Mã số thuế :

 

HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

THI CÔNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU.

Điều 1. Đối tượng hợp đồng – nội dung công việc sản phẩm của hợp đồng

Bên A giao cho bên B thực việc thi công xây dựng, lắp đặt thieát bò công trình Trung tâm đào tạo dạy nghề cho phạm nhân Trại Giam Thạnh Hòa theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật

Khối lượng:

– Đảm bảo đúng quy định theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật được duyệt.

– Các khối lượng bổ sung hoặc thay đổi thiết kế phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được thanh toán.

Chất lượng:

Phải thực hiện theo đúng thiết kế, bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Mỹ thuật: Công trình thi công phải đạt mỹ thuật.

Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện:

– Tiến độ thực hiện theo bảng tiến độ thi công trong hồ sơ dự thầu

 

– Tổng thời gian thi công là 175 ngày kể từ ngày nhận lệnh khởi công của bên A kể cả ngày lễ và chủ nhật.

– Trường hợp vì thiên tai hay vì lý do bất khả kháng khác phải ngừng thi công thì thời gian này được xem xét để gia hạn thêm thời gian thi công hoàn thành công trình nhưng bên B phải có văn bản gởi cho bên A và được bên A thống nhất chấp thuận.

Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

  • Điều kiện nghiệm thu:

– Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình

– Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng: từng bộ phận, từng giai đoạn thi công xây dựng đặc biệt chú ý các phần khuất của công trình, từng hạng mục và cuối cùng là toàn bộ công trình. (đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo).

– Bên A chỉ nghiệm thu khi khối lượng công tác xây lắp cần nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định.

– Công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng, đạt các tiêu chuẩn theo quy định

  • Điều kiện để bàn giao đưa vào sử dụng:

– Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và các trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng theo các quy định của pháp luật về xây dựng. Bên A không nghiệm thu và thanh toán các công việc hạng mục thi công không đảm bảo chất lượng, không đúng thiết kế được duyệt.

– Bên A có trách nghiệm thành lập hội đồng nghiệm thu, bàn giao công trình và thành phần của hội đồng nghiệm thu theo đúng quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.

– Sau khi nghiệm thu tổng thể để bàn giao đưa vào sử dụng, bên B có trách nhiệm bàn giao công trình cùng với toàn bộ hồ sơ thi công công trình cho bên A. Bên A có trách nhiệm thẩm tra sau đó trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Kết quả phê duyệt thông báo cho bên B biết để thanh lý hợp đồng đồng thời lưu giữ hồ sơ theo đúng quy định.

Điều 5. Bảo hành công trình

5.1 Bên B có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho bên A. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình đưa vào sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra

5.2 Thời hạn bảo hành công trình là 12 tháng được tính từ ngày bên B bàn giao công trình cho bên A

5.3 Mức tiền cam kết bảo hành công trình:

– Bên A có trách nhiêm giữ tiền bảo hành công trình theo mức: 5% giá trị hợp đồng.

– Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được bên A xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.

Điều 6. Giá trị hợp đồng:

Loại hợp đồng: hợp đồng trọn gói. Theo baûng döï toùan ñính keøm.

– Giá trị hợp đồng: 5.000.000.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế VAT).

Bằng chữ: Naêm tyû ñoàng chẵn.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng đã ký:

Nếu có quy định mới của nhà nước ban hành như thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình liên quan đến giá trị hợp đồng đã ký kết thì thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lỡ đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc các nguy cơ xảy ra chiến tranh… và các thảm họa khác chưa lường hết được thì hai bên thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 7. Tạm ứng và thanh toán hợp đồng:

Căn cứ vào khối lượng công việc bên B đã hoàn thành từng đợt sau hai tuaàn thi coâng và được đại diện bên A xác nhận thì bên A sẽ tạm ứng cho bên B 80% khối lượng trên.

Bên A thanh toán đến 80% giá trị hợp đồng sau khi beân B thi coâng xong toøan boä coâng trình ñöôïc ñaïi dieän beân A xaùc nhaän.

Bên A thanh toán đến 95% giá trị hợp đồng sau khi công trình nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và bên B đã lập hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán, hoàn công gửi bên A.

Bên A chi trả 5% gá trị còn lại khi hết thời hạn bảo hành công trình.

Hình thức thanh toán: chuyển khoản

Đồng tiền thanh toán: bằng tiền Việt Nam.

Điều 8. Bảo hiểm

Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng, các bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành

Bên B phải mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, lán trại phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

 

 

Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế được giải quyết bằng sự thương thảo, thỏa thuận và bình đẳng giữa hai bên.

Trong trường hợp không đạt được sự thỏa thuận thì bên bị thiệt hại có quyền đưa đơn đề nghị Tòa án kinh tế tỉnh TP. Hồ Chí Minh giải quyết, các chi phí kiểm tra giám định cần thiết và lệ phí tòa xử do bên có lỗi chịu.

Điều 10. Bất khả kháng

Sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của hai bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lỡ đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc các nguy cơ xảy ra chiến tranh… và các thảm họa khác chưa lường hết được

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

  • Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.
  • Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng 7 ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 11. Tạm dừng, hủy bỏ hợp đồng

11.1 Tạm dừng thực hiện hợp đồng

– Do lỗi bên A hoặc bên B gây ra

– Các trường hợp bất khả kháng.

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký, trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

11.2 Hủy hợp đồng

– Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại

– Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường.

– Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền.

 

Điều 12. Thưởng, phạt khi vi phạm hợp đồng

  1. Thưởng hợp đồng: không áp dụng
  2. Phạt hợp đồng:

– Bên B vi phạm về chất lượng phạt 5% giá trị hợp đồng bị vi phạm về chất lượng

– Bên B vi phạm về thời gian thực hiện hợp đồng (dựa vào bảng tiến độ thi công trong hồ sơ dự thầu) mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của bên A gây ra, bên B sẽ chịu phạt:

* Chậm trễ 10 ngày đầu phạt 3% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm thời hạn thực hiện.

* Chậm trễ 10 ngày tiếp theo phạt thêm 5% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm thời hạn thực hiện.

* Tổng số các lần phạt không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm thời hạn thực hiện.

– Sau 7 ngày kể từ nghiệm thu giai đoạn xây lắp, nếu bên B chậm chuyển hồ sơ thanh toán khối lượng xây lắp cho bên A thì bên B bị phạt 0,2% giá trị khối lượng xây lắp đã nghiệm thu.

– Nếu chất lượng xây lắp trong thời gian còn bảo hành công trình không đảm bảo bị hư hỏng thì bên B phải chịu sửa chữa lại đến khi nào bên A nghiệm thu được mới hủy bỏ hiệu lực bảo hành hợp đồng. Nếu sau 5 ngày bên A thông báo mà bên B không sửa, thì bên A mời đơn vị khác sửa chữa. Mọi chi phí do bên B chịu và được trừ vào tiền bảo hành công trình. Trường hợp chi phí sửa chữa bảo hành vượt quá số tiền bảo hành công trình thì bên B phải chịu trách nhiệm chi tra phần chênh lệch, nếu không sẽ đưa ra tòa án kinh tế can thiệp.

– Nếu bên B không hoàn tất hồ sơ hoàn công và quyết toán công trình sau 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng, bên A sẽ không thanh toán cho bên B đến 95% hợp đồng và bên B bị phạt 0,3% giá trị hợp đồng

– Tổng số mức phạt không được vượt quá 12% giá trị hợp đồng.

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ bên B

– Quản lý và sử dụng tốt hồ sơ thiết kế – dự toán

– Quản lý mặt bằng xây dựng sau khi được bàn giao, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và an toàn lao động tại khu vực thi công. Trường hợp bên B làm thiệt hại đến các công trình lân cận hay tai nạn lao động thì bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường thiệt hại gây ra.

– Đảm bảo thi công theo đúng thiết kế được duyệt, đúng hồ sơ dự thầu và đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo mỹ thuật, chất lượng và thực hiện đúng trình tự thi công theo quy trình, quy phạm hiện hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật với bên A về khối lượng chất lượng công trình.

– Lập nhật ký công trình đầy đủ và đúng quy định

– Có bộ phận kiểm tra kỹ thuật và chất lượng để thực hiện công tác quảm lý kỹ thuật, chất lượng xây lắp. Cùng với bên A, tổ chức thiết kế, tổ chức giám sát thực hiện việc lập hồ sơ nghiệm thu kiểm tra chất lượng từng công việc, từng hạng mục và toàn bộ hạn mục công trình.

– Thông báo bằng văn bản quyết định ghi rõ danh sách cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ huy thi công theo đúng hồ sơ dự thầu.

– Báo cho bên A trước 01 ngày khi nghiệm thu kỹ thuật từng công việc, từng giai đọan xây lắp và báo trước 10 ngày khi nghiệm thu hoàn thành xây lắp toàn bộ công trình.

– Cùng với bên A lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình theo đúng quy định.

– Bên B không được bán thầu cũng như chuyển nhượng gói thầu này cho nhà thầu khác.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ bên A

– Bàn giao hồ sơ thiết kế – dự toán công trình cho bên B

– Bàn giao mặt bằng xây dựng, định vị hạng mục công trình cho bên B và thông báo cho bên B biết tên tổ chức giám sát do A thuê và kèm theo quyết định ghi rõ danh sách cán bộ kỹ thuật làm nhiệm vụ giám sát kỹ thuật và chất lượng xây dựng. Tổ chức giám sát thi công bên B thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt. Nếu có vấn đề thay đổi phát sinh so với thiết kế phải lập thủ tục đề suất xử lý và trình cấp thẩm quyền xét duyệt đồng ý mới thực hiện

– Bên A có trách nhiệm kiểm tra về lao động, an toàn kỹ thuật lao động, các loại máy móc thiết bị thi công trên công trường.

– Thường xuyên kiểm tra chất lượng công trình, nghiệm thu khối lượng từng phần, từng hạng mục để kịp thời thanh toán khối lượng cho bên B.

– Cùng với bên B lập hồ sơ thiết kế công trình sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng theo đúng quy định.

Điều 15. Ngôn ngữ sử dụng

Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng này là tiếng Việt Nam.

Điều 16. Điều khoản chung

16.1 Các phụ lục sau đây được coi là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng

– Bảng xuất xứ và chuẩn loại vật tư, vật liệu chính sử dụng trong công trình

– Danh sách cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ huy thi công

– Danh sách cán bộ kỹ thuật làm nhiệm vụ giám sát kỹ thuật và chất lượng;

16.2 Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan tới hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

16.3 Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng

16.4 Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động thương lượng giải quyết (lập biên bản) đảm bảo hai bên cùng có lợi và chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Trường hợp hai bên không tự giải quyết được sẽ nhờ sự can thịệp của Tòa án kinh tế thuộc tòa án nhân dân TP.HCM. Mọi chi phí tòa xử do bên vi phạm chịu.

16.5 Hợp đồng được lập thành 04 bộ có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 02 bộ, bên B giữ 02 bộ.

16.6 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và kết thúc khi hợp đồng được thanh lý. Hai bên sẽ tổ chức cuộc họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau khi hồ sơ đã quyết toán xong với cơ quan có thẩm quyền.

 

Đại diện bên A Đại diện bên B