THIẾT KẾ THI CÔNG SÀN DẦM CÁP DỰ ỨNG LỰC .

 THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC

5.4.1Công tác chuẩn bị

Vật tư:

Để đảm bảo chất lượng và tiến độ cung cấp vật tư, công tác cung ứng vật tư sẽ được tiến hành theo các bước tương ứng với từng giai đoạn của công trình, cụ thể như sau:

– Giai đoạn đấu thầu: Liên hệ với nhà cung cấp có uy tín trên thị trường và đạt được thỏa thuận cam kết cung ứng vật tư khi trúng thầu.

– Giai đoạn chuẩn bị thi công: Nếu trúng thầu, Nhà thầu sẽ tiến hành đàm phán, lựa chọn nhà cung cấp, ký hợp đồng cung cấp. Hợp đồng cung cấp sẽ nêu rõ các nội dung về tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng, tiến độ cung cấp và các biện pháp đảm bảo hợp đồng.

– Giai đoạn thi công: Khi triển khai thi công, Nhà thầu sẽ bố trí bộ phận nhân sự chuyên trách vật tư để đảm bảo tiến độ cung cấp và chất lượng vật tư căn cứ vào tiến độ thi công, bộ phận vật tư sẽ có kế hoạch tiếp nhận, bảo quản, kiểm nghiệm chất lượng vật tư để đảm bảo sẵn sàng cung cấp cho công tác thi công.

– Các vật tư chính sẽ được kiểm tra và thử nghiệm các tính chất và với các tần suất như sau:

– Cáp cường độ cao:

+ Có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.

+ Thí nghiệm các tiêu chuẩn hình học (cấu trục, đường kính, tiết diện) và cơ lý (giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài, mô đùn đàn hồi,…) với tần suất 01 thí nghiệm/ 1 lô hàng.

– Neo công tác:

+ Có chứng chỉ của nhà sản xuất.

+ Kiểm tra sơ bộ: Lấy 10% số lượng lắp lên thành bộ xem thử neo có bị sai lệch kích thước không. Ngoài ra tiến hành kiểm tra xem có vết nứt trên bề mặt neo hay không. Nếu không có dấu hiệu trên thì có thể tiến hành các bước kiểm tra tiếp theo.

+ Kiểm tra độ cứng thân neo và độ tụt neo: thí nghiệm 3 neo/ 1 lô để thí nghiệm kiểm tra độ cứng.

Thiết bị thi công:

Trên cơ sở tiến độ thi công, nhu cầu cung cấp, vận chuyển trang thiết bị thi công công trình, khả năng sẵn có về trang thiết bị phục vụ thi công kết hợp với khuyến khích năng suất lao động, chúng tôi bố trí sử dụng thiết bị như sau:

+ Thiết bị thi công chính:

  • Kích thủy lực.
  • Bơm dầu thủy lực cao cấp.
  • Đồng hồ đo áp lực.
  • Máy cắt cáp.
  • Khuôn ép đầu neo chiết.
  • Thước thép 50cm (dùng đo độ dãn dài).
  • Thước dây 50m.

+ Các thiết bị phụ trợ:

  • Cần trục tháp.
  • Máy cắt uốn thép.
  • Máy phát điện.
  • Máy trộn vữa (bịt đầu neo).

Trước khi thi công, các thiết bị được bảo dưỡng, kiểm định và hiệu chỉnh (nếu cần thiết). Các thiết bị cần kiểm định bao gồm:

– Đồng hồ áp lực: kiểm tra độ chính xác của đồng hồ.

– Hệ thống thiết bị (kích, bơm thủy lực, đồng hồ áp lực).

+ Kiểm tra tính năng kỹ thuật của hệ thống: các thông số chính của thết bị, quan hệ giữa áp suất bơm thủy lực và lực kéo thực tế.

+ Kiểm tra độ ma sát của hệ thống: xác định các tổn thất do ma sát của hệ thống thiết bị.

Mặt bằng thi công:

– Kho chứa: neo, phụ kiện, thiết bị thi công được đặt trong kho kín, sử dụng kho diện tích hoảng 20m2. Cáp được tập kết tại bãi, kê cao 40cm so với mặt đất và phụ bạt kín.

– Bãi gia công được tôn cao và láng vữa bề mặt để đảm bảo vệ sinh cáp. Bãi được bố trí tiếp giáp với khu vực tập kết cáp.

Biện pháp kỹ thuật thi công

Việc thi công thép DƯL được thực hiện xen kẽ với các công tác thi công cốp pha, cốt thép và bê tông sàn và được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

ra.

5.5. KÉO CĂNG ỨNG LỰC TRƯỚC SÀN

5.5.1. Căn cứ quy trình thi cơng (DƯL)

– Căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi cơng.

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn:

+ Tiu chuẩn Anh: BS 8110

+ Tiu chuẩn thử cp: ASTM A416-1998: Standard Specification for Stell Strand, Uncoated – Wire for Prestressed Concrete).

+ Tiu chuẩn thử neo: BS 4447-1973 (Specification for The performance of prestressing anchorages for post-tensioned construction).

+ Tiu chuẩn thử mẫu b tơng: TCVN 3118-1993.

+ Tiu chuẩn thử cốt thp: TCVN 197-1995; TCVN 198-1985.

+ Quy phạm thi cơng v nghiệm thu: TCVN 4453-1995.

+ Quy phạm kỹ thuật an tồn trong xy dựng: TCVN 5308-1991.

5.5.2. Vật liệu

. Cp khơng vỏ bọc T13

– Thép DƯL T13 (D12.7mm), Grade 270, dạng xoắn 7 sợi, không vỏ bọc sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM A416.

– Tính năng cơ lý:

Cp xoắn 7 sợi
Đường kính danh định 12.7m
Tiết diện ngang 98.75mm2
Trọng lượng 0.775 kg/m
Giới hạn bền 1860 Mpa
Giới hạn chảy 1690 Mpa
Mô đun đàn hồi 195000 Mpa
Nhận dạng Nhn mc trn cuộn cp
Chứng chỉ chất lượng Chứng chỉ cho từng lơ hng nhập khẩu
Tiu chuẩn p dụng Tiu chuẩn Mỹ: ASTM A416-98

5.5.3. Neo kéo căng và ống luồn cáp

– Neo ứng lực trước: A dùng loại neo 5 lỗ.

– Ống luồn cáp dùng loại ống thép dạng xoắn có đường kính và bề dày chỉ định trong thiết kế.

5.5.4. Hỗn hợp vữa bơm bảo vệ cáp

Vữa bơm mác 400 được trộn từ xi măng PCB40 và phụ gia trợ bơm IntraplatZ@R và phụ gia Grenlium SP51 với tỷ lệ như sau:

Vật tư Đơn vị Khối lượng
Xi măng PCB40 Kg 100
IntraplatZ@R Kg 1.0
Grenlium SP51 Lít 0.5
Nước sạch Lít 38.5

5.5.5. Cc vật liệu phụ km theo

– Ống măng sông bằng ống gen kẽm dùng để liên kết các ống với nhau mỗi đoạn dài 300mm.

– Ống nối bằng nhựa PE phía cuối bó cáp (phía đầu neo chết) để lắp đặt ống thông hơi.

– Ống thông hơi bằng nhựa PE đường kính 20mm liên kết với ống tạo lỗ bằng dây thép buộc 1mm và băng dính.

5.5.6. Bê tông và thép thường

– Bê tông sàn dùng bê tông thương phẩm.

– Thép thường:

+ Với loại D<10 dùng thép AI có cường độ Ra =2100kG/cm2.

+ Với loại D>10 dùng loại thép AIII có cường độ Ra =3650 kG/cm2.

5.5.7. Thiết bị thi cơng

– Kích thủy lực.

– Bơm dầu thủy lực.

– Máy bơm vữa.

– My trộn vữa v phụ kiện.

– Đồng hồ đo áp lực.

– My cắt cp cc loại.

– Máy dập đầu neo.

– Thước đo trị dn di.

– Máy bơm áp lực.

– Thước dây các loại: 5m, 10m, 30m, …

5.5.8. Bố trí nhan lực

Bố trí nhn lực gia công và lắp cáp DƯL

          – Cán bộ kỹ thuật được bố trí theo khối lượng công việc.

– Tổ kích ép đầu neo cố định bố trí đáp ứng theo từng giai đoạn thi công.

– Tổ lắp dựng cáp DƯL cần bố trí đáp ứng theo tiến độ thi công.

Nhân lực căng kéo cáp

– Cn bộ kỹ thuật: luôn có cán bộ kỹ thuật trực khi căng kéo để đo, ghi chép và theo di đồng hồ kích, cùng công nhân vận hành kích.

– Tổ trưởng thao tác: Quan sát tại vị trí kích, là người chỉ huy thao tác theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật trong quá trình ko căng.

– Công nhân vận hành kích: Tại đầu kích bố trí đủ công nhân vận hành bơm kích.

– Công nhân thao tác kích: Tại đầu kích bố trí đủ công nhân để tháo lắp, đo độ gin di.

– Chỉ huy ca căng kéo: Luôn có mặt tại hiện trường đáp ứng cho thi công.

– Cán bộ kỹ thuật an toàn: Thường xuyên có mặt tại hiện trường.

5.5.9. Cc thơng số của thiết bị

Căn cứ vào kết quả kiểm định, thí nghiệm tại phịng thí nghiệm LAS hợp chuẩn đồng hồ, các thông số kỹ thuật của kích thủy lực và thí nghiệm kéo căng hệ số cáp DƯL, áp lực đồng hồ khi kích kéo (số đọc đồng hồ) được tính toán và cho theo bảng.

5.5.10. Bảo quản v vận chuyển

Tất cả các loại vật liệu phải được nơi khô ráo. Riêng vật liệu neo phải được bảo quản trong các hộp kín. Các vật liệu này phải được thường xuyn kiểm tra hng thng. Ch ý khơng để va chạm mạnh gây hỏng hóc.

5.5.11. Cơng tac chuẩn bị

5.5.12. Cơng tac kiểm tra, chuẩn bị thiết bị

5.5.13. Chuẩn bị vật liệu ứng lực trước

Vật liệu ứng lực trước gồm có:

– Ống đặt cáp: sử dụng loại ống gen dẹt bằng thp mạ kẽm cuộn xoắn.

– Thép ứng lực trước: Cáp T13.

– Neo dùng loại neo đúng theo thiết kế.

– Các vật liệu phụ như ống bơm vữa, ống thông hơi.

– Vật liệu ứng lực trước hiện đ được tập kết trong kho công trình.

5.5.14. Kiểm tra vật liệu

Số lượng mẫu thử cáp DƯL được lấy theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM A416.

5.5.15. Kiểm tra ống v lỗ neo

5.5.16. Chuẩn bị mặt bằng thi cơng

5.5.17. Điện nước thi công

5.5.18. Lắp đặt thiết bị

5.5.19. Thơng tin, lin lạc

5.5.20 Trình tự v biện php thi cơng

5.5.22. Lắp dựng cốp pha, đà giáo

– Công tác lắp dựng cốp pha, đà giáo đảm bảo đúng theo thiết kế tuân thủ theo TCVN 4453-1995 “Kết cấu BTCT quy phạm thi công và nghiệm thu”.

– Cốp pha sàn được kéo dài ra 650mm kể từ mép sàn để làm sàn thao tác thi công DƯL, tải trọng sàn thao tc l 200kg/m2.

– Cốp pha dầm bo phải để chờ vị trí đặt neo.

– Cốp pha, đà giáo lắp dựng xong phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.

– Sau khi nghiệm thu xong cốp pha, đà giáo tiến hành xác định vị trí đặt neo, thép DƯL theo bản vẽ thi công.

– Vị trí đặt neo và thép DƯL được xác định bằng thước dây và được đánh dấu bằng sơn lên cốp pha theo bản vẽ thiết kế.

5.5.23. Lắp đặt cốt thép thường của sàn (lớp dưới) và dầm bo

– Việc lắp đặt cốt thép dưới của sàn, thép dầm bo xung quanh, lỗ gia cường sẽ được tiến hành ngay sau khi cốp pha sàn được hoàn tất. Thép thường bao gồm thép chủ, thép đai, thép cấu tạo, thép gia cường đầu neo, đầu cột, lỗ kỹ thuật của sàn lắp đặt đúng theo thiết kế và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995.

– Việc lắp đặt các chi tiết đặt sẵn, các ống kỹ thuật, cáp điện, thông tin, cứu hỏa, theo yêu cầu thiết kế, phải được tiến hành trước khi rải cáp DƯL.

5.5.24. Gia công lắp đặt thép DƯL, ống ghen, lắp đặt đế neo, hộc treo PVC

– Chuẩn bị mặt bằng gia công cáp DƯL trước khi rải (tùy theo mặt bằng cụ thể ngoài hiện trường).

– Các sợi cáp được cắt bằng chiều dài thực tế cộng với 50cm cho mổi đầu kéo.

– Đế neo (đế gang) và hộc neo PVC được lắp đặt đúng vị trí, được đánh dấu bằng sơn trên cốp pha thành và sàn, được đặt vuông góc với bó cáp và được liên kết chặt chẽ với cốp pha thành theo thiết kế.

– Neo cố định (neo chết) được đặt trên sàn theo đúng vị trí và cốt thép gia cường đầu neo được lắp đặt đúng theo thiết kế.

– Các tao cáp DƯL được vận chuyển bằng cần cẩn và luồn vào ống ghen sau đó được đặt đúng theo vị trí được đánh dấu trên cốp pha sàn, thành, ống ghen đảm bảo không vặn xoắn.

– Sai số cho phép về vị trí trục đường cáp là ± 5mm theo phương đứng (phương profile); ± 30mm theo phương ngang. Trong trường hợp không thể lắp đặt chính xác vị trí thì điều chỉnh thực tế tại công trình v cĩ ý kiến của cc bn.

5.5.25. Lắp dựng cốt thép thường của sàn (lớp trên) và thép đai

– Sau khi cac bó cáp đ được lắp đặt vào vị trí, việc rải lớp thép trên và thép gia cường đầu cột được tiến hành.

– Cốt thép chủ và thép  đai được lắp dựng theo đúng thiết kế và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995.

– Nếu vị trí cốt thép chủ hoặc thép đai cắt qua thép DƯL thì được phép dịch cốt thép thường ra khỏi vị trí đó sao cho vừa đủ không làm thay đổi vị trí của thép DƯL.

5.5.26. Tạo Profile cho cáp DƯL, lắp đặt ống thông hơi và các chi tiết đặt sẵn

– Sử dụng dy thp buộc 1mm để tạo profile cho cáp DƯL, tại những vị trí profile cao nhất  được buộc vào lớp thép trên của sàn, tại những vị trí profile thấp nhất được buộc vào lớp thép dưới của sàn, tại những vị trí trung gian sử dụng con kê bằng thép phi 6. Nhưng phải đảm bảo chắc chắn, cp khơng bị x dịch trong qu trình đổ bê tông. Chi tiết profile được đặt phù hợp với thông số của thiết kế.

– Các ống thông hơi được buộc vào lớp thép trên; vị trí ống thông hơi trên khoảng giữa ống ghen được đặt vào vùng lân cận có profile thấp nhất.

5.5.27. Đổ bê tông sàn

– Trước khi đổ bê tông sàn cần tiến hành kiểm tra tổng thể mặt bằng để khẳng định rằng cốt pha, đà giáo, thép thường, thép DƯL, các bộ phận neo thép DƯL và các chi tiết đặt sẵn, các vị trí đường ống, đường dây kỹ thuật khác đ được lắp chính xác và cố định đúng theo thiết kế.

– Nếu trong qu trình kiểm tra, pht hiện cơng việc nĩi trn chưa đảm bảo yêu cầu thiết kế thì phải tiến hnh sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh trước khi tiến hành đổ bê tông.

– Tiến hnh kiểm tra cc cơng tác chuẩn bị cho việc đổ bê tông như việc tập kết vật liệu, thiết bị đầm, cung cấp điện, phương tiện vẫn chuyển và nhân công. Việc đổ bê tông không được tiến hành nếu như công tác chuẩn bị trên chưa được hoàn tất.

– Bê tông sàn được đổ liên tục theo thiết kế. Thi công đổ bê tông sàn tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995.

– Nếu phải bố trí mạch thi công, yêu cầu thiết kế chỉ định vị trí trên bản vẽ để không làm ảnh hưởng đến quá trình ko căng cáp DƯL, cũng như kết cấu sàn BTƯLT.

– Việc sử dụng máy đầm, phương tiện vận chuyển bê tông không được làm thay đổi vị trí của cáp DƯL cũng như thép thường.

– Thao tác đầm bê tông tại khu vực đầu neo được thực hiện một cách cẩn thận để vừa đảm bảo độ chắc chắn của bê tông, lại vừa đảm bảo không làm xê dịch các bộ phận neo và cáp DƯL.

– Bê tông phải được bảo dưỡng tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995.

5.5.28. Thao tc cốp pha thnh v hộc neo PVC

– Sau khi đổ bê tông 12 giờ thì tiến hnh tho dỡ cốp pha thnh v hộc neo PVC.

– Việc tho cốp pha thnh v hộc neo PVC cần tiến hành cẩn thận không làm nứt, vỡ bê tông tại khu vực đầu neo.

– Trong khi tháo cốp pha thành và hộc neo PVC cần tiến hành kiểm tra lại cấu tạo đầu neo. Nếu phát hiện thấy có hiện tượng nứt, vỡ bê tông hoặc xê dịch vị trí các bộ phận neo, thép DƯL thì phải thơng bo ngay cho kỹ thuật phụ trch DƯL, CHTCT, TVGS để có biện pháp xử lý kỹ thuật kịp thời.

– Phương pháp xử lý kỹ thuật cc sự cố nĩi trn cần được kỹ thuật phụ trách DƯL đề xuất và thông báo qua thiết kế trước khi thực hiện.

5.5.29. Kéo căng cáp DƯL

– Kéo căng cáp được tiến hành sau khi bê tông đạt cường độ yêu cầu của thiết kế

– Dùng thiết bị thuỷ lực để kéo căng cáp DƯL.

– Trước khi lắp đặt neo công tác và kích thuỷ lực dùng cho việc kéo căng cần phải được kiểm tra để đảm bảo rằng chắc chắn bản neo được đặt vuông góc với trục của cáp DƯL. Vị trí bản neo và thép DƯL không bị xê dịch trong quá trình đổ bê tông sàn.

– Neo công tác và kích thuỷ lực được lắp vào vị trí thích hợp sao cho đảm bảo không làm thép DƯL bị uốn cong, neo được tiếp xúc đều lên bản neo, đầu kích được tiếp xúc đều lên mặt neo.

Độ tụt vào của nêm neo yêu cầu: a0 <= 6mm.

Việc gia tăng lực kéo được tiến hành theo 2 giai đoạn

+ Giai đoạn 1: từ 0 – 1 Po

+ Giai đoạn 2: từ 10%  – 50% – 100% Po

Trong đó:(Po: Lực kéo căng thiết kế)

– Cáp được kéo bởi 2 kích đối xứng từ trục giữa ra ngoài.

– Trình tự ko căng sàn.

Qu trình ko căng cáp sau khi bê tông đạt cường độ yêu cầu

– Kéo đến 10%Po, hồi kích.

– Sau đó chuyển sang bó tiếp theo, thứ tự kéo lần lượt từ bó đầu tiên đến bó cuối cùng.

– Kết thúc giai đoạn 1(Kéo đến 10%Po) ,tiến hành đánh dấu số thứ tự các tao cáp và ghi số liệu đo L1. Chuẩn bị kéo giai đoạn 2.

– Kéo đến 50%Po, thứ tự kéo lần lượt từ bó đầu tiên đến bó cuối cùng ghi số liệu đo L2.

– Tăng lực kéo từ 50% đến 100%Po, thứ tự lần lượt kéo từ bó đầu tiên đến bó cuối cùng. Ghi số liệu L3.

– Ghi chép kết quả kéo căng.

– Các kết quả kéo căng được ghi chép theo bảng phục vụ cho công tác tính toán trị gin di v nghiệm thu cơng tc ko căng.

5.5.30. Cắt đầu cáp thừa

– Sau khi có báo cáo về kết quả kéo căng của từng sàn, phải được nghiệm thu ngay, sau đó tiến hành cắt cáp thừa.

– Việc cắt cáp thừa được tiến hành bằng máy cắt cáp cầm tay.

– Độ tụt vào phía trong mép sàn của cáp cịn lại nằm trong khoảng từ (15 ÷ 20)mm.

– Các đầu cáp thừa được thu gom vào nơi quy định (tuỳ theo điều kiện mặt bằng ngoài hiện trường).

5.5.31. Bảo vệ đầu neo

– Sau khi kết thúc việc cắt cáp thừa, cần nhanh chóng tiến hành công việc bảo vệ đầu neo, đảm báo cáp DƯL không bị ăn mịn dưới sự tác động của điều kiện môi trường.

– Công việc bảo vệ đầu neo được tiến hánh như sau:

+ Vệ sinh lỗ neo.

+ Sử dụng vữa xi măng được pha trộn theo cấp phối mục 3.3.

– Vữa xi măng được đổ vào lỗ neo đảm bảo độ chắc đặc, tránh sự xâm thực của môi trường.

5.5.32. Bơm vữa

– Việc bơm vữa được tiến hành sau khi công tác bịt đầu neo đ được hoàn tất và nghiệm thu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, sàn đ được thu dọn đà giáo cột chống, mặt sàn phải được thu dọn vệ sinh sạch sẽ không làm ảnh hưởng đến công tác bơm vữa.

– Vữa bơm được pha trộn theo cấp phối mục 3.3.

– Trước khi bơm vữa vào ống, dùng máy nén khí kiểm tra ống xem có tắc không. Nếu tắc dùng máy khoan để khoan để thông ống; vữa bơm được trộn bằng máy trộn vữa cưỡng bức, thời gian trộn tối thiểu là 4 phút. Trong vịng (5 ÷ 20) pht sau khi trộn, vữa phải được bơm ngay vào ống bơm bằng máy bơm vữa chuyên dụng thông qua hệ thống van chuyên dụng. Sau khi bơm, vữa phải được chạy qua lỗ thông hơi, khi bơm vữa cần được lấy mẫu để kiểm tra cường độ vữa bơm.

– Trong trường hợp thiết bị hư hỏng, ống gen tắc trong qu trình bơm, phần ống chưa được bơm phải được xác định bằng việc khoan thủng ống gen nhưng không làm ảnh hưởng đến cáp, những lỗ khoan này có thể dùng tiếp tục bơm vữa.

5.5.33. Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo

– Việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo được tiến hành một cách cẩn thận. Kỹ thuật DƯL phải có mặt tại công trình để xem xét diễn biến của sàn bê tông DƯL trong quá trình tho dỡ cốp pha v cĩ hiện tượng kịp thời mỗi khi có hiện tượng bất thường xảy ra.

– Phải được chống lại ít nhất 01 chồng giáo tại vị trí giữa ô sàn sau khi toàn bộ cốp pha đ được dỡ bỏ. Phải có ít nhất 02 sàn liên tục tính từ sàn đang thi công trở xuống đảm bảo biện pháp chống lại giáo chống như trên.

– Khi tháo cốp pha sàn phải được sự chấp thuận của tư vấn thiết kế.

5.5.34. Giám sát chất lượng và nghiêm thu

– Trong suốt qu trình thi cơng sn BTƯLT được thực hiện dưới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật DƯL, TVGS (cán bộ có đủ chuyên môn về kỹ thuật và kinh nghiệm giám sát thi công sàn BTƯLT căng sau có bám dính) và đại diện chủ đầu tư.

– Mọi diễn biến trong suốt qu trình thi cơng cần được ghi lại tại nhật ký cơng trình.

– Kết quả kéo căng của từng tao cáp được ghi tại báo cáo kết quả kéo căng.

5.5.35. công tác nghiệm thu

5.5.36. Nghiệm thu vật liệu cáp DƯL, công tác lắp đặt, cố định cáp, neo

Nghiệm thu chất lượng cáp DƯL, neo, ống ghen, các phụ kiện đi kèm, căn cứ vào chứng chỉ kiểm định chất lượng, kiểm tra thực tế bằng mắt thường tại hiện trường.

Nghiệm thu bảng số liệu cắt cc sợi cp.

Nghiệm thu số lượng, vị trí bó cáp theo cao độ đường cong Profile và theo mặt bằng thiết kế. Sai số lắp đặt lá: ± 5mm theo phương đứng, ± 30mm theo phương ngang.

Các đầu neo phải đặt đúng vị trí, cố định chắc chắn, có đủ lưới thép gia cố theo chi tiết bản vẽ, lắp ống bơm vữa. Định vị bó cáp, đầu neo yêu cầu chắc chắn, đảm bao khi đổ bê tông không bị xê dịch.

5.5.38.Nghiệm thu công tác kéo căng

Công tác nghiệm thu làm đồng thời với công tác kéo căng cho từng tao cáp, bó cáp tại hiện trường:

– Kiểm tra thiết bị kéo căng, đồng hồ áp lực, các chứng chỉ kiểm định thiết bị kéo căng.

– Chứng chỉ mác BT sàn khi kéo, kiểm tra chất lượng BT tại các vị trí đầu neo kéo căng đảm bảo không bị rỗ. Số hiệu các bó cáp được ghi bằng sơn trên cạnh sàn BT, bên cạnh đầu neo.

– Vị trí neo ko phải ngay ngắn, thẳng mặt BT, không nghiêng, lệch. Hốc neo, đế neo phải được vệ sinh sạch sẽ.

– Kiểm tra, nghiệm thu theo quy trình ko: thứ tự ko trn mặt bằng, thứ tự ko trong từng bĩ, cc cấp lực ko quy định, bản ghi số đo trị dn di cp DƯL tại hiện trường cho từng tao cp.

– Sau khi kéo đủ lực thiết kế quy định, trị dn di tao cp v độ tụt neo nằm trong khoảng cho phép ± 10%, đóng neo bình thường là đạt yêu cầu.

5.5.39. Nghiệm thu công tác bơm vữa

Kiểm tra cơng tc cắt cp thừa, bịt hốc neo

Kiểm tra từng mẻ vữa trộn theo tỷ lệ quy định: tỷ lệ N/XM, tỷ lệ phụ gia, thời gian trộn (không dưới 4 phút/1 mẻ trộn). Lấy mẫu thử cường độ vữa theo quy định.

Theo di qu trình bơm vữa: áp lực bơm đều, quá trình bơm không ngắt qung lu, khi vữa ra đầu ống thông hơi, bịt đầu ống.

Sau khi nghiệm thu xong phần bơm vữa là hoàn thành một chu trình thi cơng. Căn cứ vào các yêu cầu của công việc, từng bước có các biên bản nghiệm thu cho các nội dung cần thiết.

5.5.40. Biện pháp an toàn khi thi công sàn BT DƯL

Cc cn bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên va công nhân vận hành thiết bị trên công trường phải được học tập và nắm vững nội quy về ATLĐ theo “Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-1991” và tuyệt đối tuân thủ công tác an toàn lao động trên công trường.

Trong qu trình thi cơng sàn BTƯLT, để đảm bảo an toàn ngoài những người có trách nhiệm trong công tác DƯL không được phép đến gần khu vực đang triển khai thi công DƯL.

Tuân thủ các quy định của ban chỉ huy công trường.

Phải ch ý khi mở cuộn cp trnh việc cp bật vo người.

Khi dùng máy cắt cáp phải đeo kính phịng hộ.

Trước khi sử dụng sàn thao tác, nhất thiết phải khiểm tra thật kỹ: các liên kết, ván lót sàn, lan can bảo vệ, lưới an toàn, vị trí móc dây an toàn,

LIÊN HỆ 098834641