Biện pháp thi công hầm nhà phố

BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM

———-***———-

Công trình: NHÀ Ở DÂN DỤNG ÔNG LÊ THANH HÙNG

Địa điểm:Tân Thới Nhì ,Huyện Hóc Môn,TP.HCM

  1. Biện pháp thi công cừ Larsen hầm nhà phố:

Chuẩn bị: Hoàn thiện lắp đặt nguồn điện 380V – 125KW và đ­ường tạm để máy, cẩu thi công.

Dự kiến thời gian thi cơng:

– Đối với phương pháp ép cừ bằng máy tĩnh thời gian làm việc từ 6h đến 23h.

– Đối với ph­ương pháp ép cừ bằng búa rung thời gian làm việc từ 7h đến 19h.

1.1. Biện pháp ép và rút cừ Larsen bằng biện pháp ép tĩnh:

  1. Chuẩn bị:

– Tập kết máy ép, cẩu và vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.

– Thiết bị thi công bao gồm:

+ Cẩu lốp chuyên dụng:

* Nhăn hiệu: hoặc Kato 25 tấn.

* Sức Nng: 25 tấn.

* N­ước sản xuất: Nhật bản.

+ My p cừ tĩnh:

* Nhán hiệu: GIKEN KGK 130 – C4 Silent Pile.Giken 70 và Giken 80.

* Lực ép đầu cừ: 70 tấn 130 tấn.

* N­ước sản xuất: Nhật bản.

* Nguồn điện: 380V – 50KW.

  1. Thi công:

– Chúng tôi sử dụng từ 1 đến 2 máy ép cừ thuỷ lực (Có thông số trên) để thi công công tr­́ình­ bản vẽ biện pháp thi công và phần cẩu phục vụ ép cừ di chuyển trên đường tạm.

– Do công tác thi công xây dựng xen kẽ nên chúng tôi phải bố trí nhịp nhàng để tránh việc thi công ảnh hưởng đến nhau dẫn đến chậm tiến độ công tŕinh.

– Độ thẳng đứng của cây cừ larsen có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ nghiêng ra phía ngoài công tŕnh. Độ thẳng đứng của cây cừ trong quá tŕnh ép được căn chỉnh bằng máy và chúng tôi sẽ sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ.

-Quy tŕnh thi công đ­ược chúng tôi thể hiện tại bản vẽ quy tŕnh biện pháp thi công t­ường cừ: (có bản vẽ chi tiết kèm theo)

B­ước 1: Máy ép thanh cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.

Bước 2: Máy ép thanh cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cừ.

B­ước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí cái kẹp cừ thấp hơn đầu cừ.

Bư­ớc 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cừ lên.

B­ước 5: Đẩy bàn kẹp cừ đầu búa về phía tr­ước xoay bàn kẹp từ phải sang trái.

B­ước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cừ để đẩy cừ xuống từ từ.

– L­uu ư của phần ép là phải căn chỉnh cẩn thận để cừ không bị xiên.

Trong trư­ờng hợp rút cừ larsen:

– Khi rút cừ làm phần ép, khi đó vị trí đứng cẩu để phục vụ rút bên thi công sẽ kết hợp cùng chủ đầu tư bàn bạc, nếu không thể đứng đ­ược ở phần đ­ường nội bộ, chủ đầu t­ư phải cho phép bên thi công cho cần trục xuống sàn tầng hầm để phục vụ công tác rút cừ.

– Đơn vị thi công chúng tôi đề xuất: Để có thể rút cừ đ­ược thuận lợi đề nghị bên Chủ đầu t­ư sẽ đào, thi công phần t­ường hầm sẽ tiến hành rút cừ rồi mới thi công tiếp phần sàn đáy tầng hầm. (Để tránh trường hợp cần trục phải di chuyển vào sàn tầng hầm làm găy ­hỏng sàn).

1.2. Biện pháp thi công cọc lasren bằng biện pháp búa rung.

  1. Chuẩn bị:

– Tập kết máy ép, cẩu và vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.

– Thiết bị thi cơng bao gồm:

+ Cần trục bnh xích KH100:

* Nhĩn hiệu: HITACHI KH 100

* Sức Nng: 30 tấn.

* N­ước sản xuất: Nhật Bản.

+ Cần trục bnh xích DH350:

* Nhĩn hiệu: DH350

* Sức Nng: 35 tấn.

* Nư­ớc sản xuất: Nhật Bản.

+ Búa rung điện: TOMEN

* Cơng suất 75KW-90KW.

* N­ước sản xuất: Nhật Bản.

+ Búa rung điện: NI 50K

* Công suất 50KW

* Nư­ớc sản xuất: Nhật Bản.

+ Búa rung thủy lực PALSONIC – DRIVER

* Cơng suất: 17 tấn

* N­ước sản xuất: Nhật Bản.

+ Máy phát điện: HINO

* Công suất: 300KVA

* Nư­ớc sản xuất: Nhật bản.

+ Máy phát điện: MISUBISHI

* Công suất: 300KVA

* N­ước sản xuất: Nhật bản.

  1. Thi công:

– Chúng tôi sử dụng 01 bộ rung cọc cừ larsen (Có thông số trên) để thi công cùng bản vẽ biện pháp thi công và phần cẩu phục vụ ép cừ di chuyển trên đ­ường tạm.

– Quy tŕnh thi công cừ larsen bằng búa rung:

+ Tập kết cừ, thiết bị: Cần trục, búa rung, máy phát về vị trí thi công.

+ Dùng móc cẩu phụ của cần trục đưa cừ larsen vào vị trí thi công.

+ Dùng móc cẩu chính của cần trục, cẩu búa rung và mở kẹp búa đưa vào vị trí đầu cừ để kẹp.

+ Nhấc cừ đ­ặt vào vị trí cần đóng.

+ Dùng quả rọi để căn chỉnh cho cừ thẳng đứng theo 2 ph­ương.

+ Rung cừ: Dùng cẩu giữ cho cừ xuống từ từ đến chiều sâu thiết kế.

+ Rung xong cừ thứ nhất chuyển sang lấy cừ thứ 2 vào thao tác như­ cừ số 1.

+ Dùng sơn đánh dấu số thứ tự của cừ đă thi công.

Tr­ường hợp rút cừ:

+ Khi rút quy định vị trí đứng cẩu để phục vụ rút bên thi công sẽ kết hợp cùng chủ đầu t­ư bàn bạc, nếu không thể đứng đ­ược ở phần đ­ường nội bộ th́ chủ đầu t­ư phải cho phép bên thi công cho cần trục xuống sàn tầng hầm để phục vụ công tác rút cừ.

– Đơn vị thi công chúng tôi đề xuất: V́ thi công cừ larsen bằng búa rung nên cần trục phục vụ sẽ là cần trục xích có tải trọng lớn khó có thể đứng trên sàn của tầng hầm. Vậy để có thể rút cừ đ­ược thuận lợi đề nghị bên Chủ đầu tư­ sẽ đào, thi công phần t­ường hầm sẽ tiến hành rút cừ rồi mới thi công tiếp phần sàn đáy tầng hầm. (Để tránh tr­ường hợp cần trục phải di chuyển vào sàn tầng hầm gây hư­ hỏng sàn)

1.3. Biện pháp an tòan:

Trong quá tŕnh thi công chúng tôi đặc biệt quan tâm tới vấn đề an toàn tại công trường, để đạt được điều đó, chúng tôi triển khai các công việc sau:

– Tr­ước khi thi công, chúng tôi sẽ kiểm tra, kiểm định tất cả các máy móc thiết bị đủ và đạt tiêu chuẩn.

– Phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị phụ trách Chuẩn bị đư­ờng để đảm bảo cho máy móc di chuyển trong quá tŕnh thi công đ­ược an toàn.

– Phải th­ường xuyên kiển tra các mối hàn liên kết, các bulông, xích truyền lực, puly cáp, mô tơ và hệ thống điện…

– Chỉ đ­ược dùng khi búa đó ổn định trên cừ. Cáp treo búa thả hơi chùng.

– Lúc đầu chỉ đ­ược phép rung với tần số thấp để khi cừ xuống ổn định rồi mới được tăng dần lực rung của búa.

– Đóng xong một cừ khi di chuyển máy đến vị trí cừ mới phải chú ý đến nền đất tránh hiện t­ượng nền đất bị sụt, lún làm nghiêng máy, lật máy.

– Tuyệt đối không đư­ợc đứng d­ưới đ­ường dây điện cao thế.

– Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân vận hành trên công tr­ường (Giầy, quần áo, mũ bảo hộ….)

– Tập huấn quy tŕnh an toàn lao động cho công nhân vận hành và thư­ờng xuyên yêu cầu cán bộ tại công tŕnh kiểm tra, giám sát, nhắc nhở.

– Đặt các biển báo nguy hiểm tại các vị trí cần thiết.

– Cử ng­ười hư­ớng dẫn, xi nhan máy, phân luồng (Nếu cần)

– Những ng­ười không có nhiệm vụ tuyệt đối không đư­ợc vận hành những máy móc thiết bị thi công trên Công tr­ường.

– Công nhân lao động chỉ đ­ược làm việc dưới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật và thợ máy.

– Tuyệt đối cấm những ng­ười không có nhiệm vụ đi vào khu vực thi công.

1.4. Nghiệm thu và hồ sơ.

– Cử cán bộ lập Nhật kư thi công và có mặt th­ường xuyên tại công tŕnh để theo dơi, ghi chép công việc làm hàng ngày.

– Cuối ngày tổng hợp khối lượng cùng chủ đầu tư hoặc đại diện hay giám sát hay tổng thầu kư.

– Trong trư­ờng hợp xảy ra trục trặc, sự cố phải báo cáo t­ư vấn và cùng t­ư vấn giám sát lập biên bản hiện tr­ường.

  1. Biện pháp thi công đào đất:

– Sau khi ép cừ xong, tiến hành đào đất đến độ sâu 3.1m (so với mặt đất tự nhiên).

  • Lắp đặt hệ giằng I350 như bản vẽ thi công.

2.1. Trình tự thi công đào đất và thi công hệ giằng chống tầng hầm:

cù lasen ép chống sạt
cù lasen ép chống sạt

(Chi tiết xem bản vẽ đính kèm)

Thiết bị sử dụng là 2 máy đào gầu ngược dung tích gàu 0,45m3 v 0,7m3. Đất đào xúc lên ô tô vận chuyển đất thừa ra khỏi công trường. Máy đào di chuyển phía trên, hướng đào từ phía trong ra ngoài. Trình tự thi công đào đất tầng hầm:

– Kiểm tra mực nước ngầm từ hồ sơ địa chất, nếu mực nước ngầm nằm trong trên cao độ đáy móng cần đào thì Nh thầu sẽ bố trí cc giếng khoan để hạ mực nước ngầm.

Giai đoạn 1:

  • – Đào từ code tự nhiên tới cao độ -3,1 m. Chú ý cách tường vây 3.1 m đào vát taluy 1:1, phần này sẽ được đào sau khi khi thi công móng sát vách tường vây.
  • Giai đoạn 2:
  • – Sau khi thi công xong phần đào đất tầng hầm thì tiến hành đào đất móng giai đoạn 2, kết hợp thi công hố thang (có bản vẽ kèm theo).
  • Giai đoạn 3:
  • – Tiến hành thi công phần móng của giai đoạn 2, hố thang máy và tiếp tục thi công đào đất phần móng của giai đoạn 3 (có bản vẽ kèm theo).
  • Giai đoạn 4:
  • – Tiếp tục thi công móng của giai đoạn 2, giai đoạn 3 v hố thang máy. Tiến hành thi công đào đất của giai đoạn 4. Lắp đặt hệ giằng phía giáp đường Âu Cơ để đảm bảo trong quy trình thi công không ảnh hưởng tới nhà hiện hữu.
  • Giai đoạn 5:
  • – Đào đất khu vực giáp đường Âu Cơ, tiến hành thi công móng, giằng móng các giai đoạn trước.
  • Giai đoạn 6:
  • – Thi công cốp pha, cốt thép, bê tông sàn tầng hầm.

+ Lưu ý:Trong quy trình đào, gần sát tường vây, tạo các rảnh mươn và các hố thu để thu nước mặt, hoặc nước ngầm nếu có. Luôn làm khô hố móng bằng cách bơm liên tục nước ra khỏi hố đào.

+ Trong suốt quá trình thi công đào đất tầng hầm, luôn theo di quan trắc chuyển vị v cc diễn biến bất thường của hệ thống chống vách hố đào. Chú ý: tốc độ chuyển vị ngang cho pháp lớn nhất của tường vây phải nhỏ hơn 2mm/ngày. Tổng chuyển vị ngang tối đa cho phép là 25mm.

+ Hệ kết cấu chống vách chỉ được tho dỡ khi thi công xong hệ dầm – sn v ram dốc tầng hầm.

2.2. Biện pháp đào đất:

  • – Sau khi định vị được mặt bằng, hướng đi, tiến hành thi công đào đất hữu cơ.
  • – Công tác đào đất sẽ được tiến hanh từng đợt bằng máy đào gầu nghịch dung tích gầu 0,8m3 và được chỉnh sửa lại bằng phương pháp thủ công.
  • – Biện pháp tiêu thoát nước trong quy trình thi công, đào hệ thống ống cấp nước, bơm nước ra khỏi công trình.
  • – Các hạng mục công trình sau khi thi công xong được Chủ đầu tư nghiệm thu thì Nhà thầu tiến hành lấp đất và đầm chặt. Đất được đắp từng lớp 20-30 cm đầm chặt (K theo hồ sơ thiết kế) rồi mới đắp tiếp lớp tiếp theo.
  • Thi công đào đất theo quy trình kỹ thuật:

Tun thủ theo TCVN 4447:1987 với các nội dung sau:

  • – Đối với những trường hợp hố móng có chiều sau lớn hơn 5m hoặc sâu chưa đến 5m nhưng điều kiện thủy văn xấu, phức tạp, đối với những loại đất khác với quy định của bảng trên đây thì khi thi công cần tính đến việc xác định độ dốc của mi dốc cần thiết để đảm bảo an toàn trong công tác đất.
  • – Đối với công tác đào đất bằng máy thì cũng cần tuân thủ theo các công tác sau:
  • + Chỗ đứng của máy đào phải thẳng đứng, máy phải nằm tồn bộ trên mặt đất, khi tiến hành công tác đào đất cần đảm bảo khoảng cách an tồn tới bờ map mi dốc và không được nhỏ hơn 2m để đảm bảo an toàn cho công tác đất. Độ nghiêng cho phép về hướng đổ đặt của máy đào không vượt quá 2 độ.
  • + Khi máy làm việc phải theo di mặt khoang đào, không để thanh vết hàm ếch. Nếu có hàm ếch thì phải phá ngay. Không được để my lm việc bn cạnh các vách đất có đất sắp đổ về hướng máy đào.
  • + Khi đổ đất lan những thông xe, khoảng cách từ đáy gầu đến thng xe không cao qu 0,7m. Vị trí của xe ô tô đứng phải thuận tiện và an toàn. Khi máy đào quay, gầu máy đào không được đi ngang qua đầu xe, gĩc quay của may lc nay phải nhỏ nhất và không vươn cần ra xa khi đổ đất. Li xe ơ tơ phải ra khỏi buồng lái khi đất đổ vo thang.
  • + Không được vừa đào vừa lên xuống cần, hoặc vừa ln xuống cần vừa di chuyển may.
  • + Khi di chuyển may phải nâng gầu cach mặt đất tối thiểu l 0,5m v quay cần trung với hướng đi. Đối với máy đào bánh xích phải tính tốn khối lượng thi công đảm bảo cho may lam việc ổn định một nơi. Hạn chế tối đa máy di chuyển tự hành, cự li di chuyển của may cang ngắn cang tốt.
  • + Sau mỗi ca lam việc, cần phải vệ sinh cho sạch hết đất dính bám vo gầu, vào xích máy đào. Gầu máy đào phải hạ xuống đất, tuyệt đối cấm treo lơ lửng.
  • + Việc lựa chọn loại ơ tơ vận chuyển phục vụ máy đào là hết sức quan trọng, dung tích thang ơ tơ nhất l bằng từ 4 đến 7 lần dung tích của gầu va chứa một số lần chẵn của gầu máy đào. Nếu cự ly vận chuyển đổ đất nhỏ hơn 500 m và điều kiện đường x cho phap thì cĩ thể tiến hanh chở đất khối lượng như trong bảng sau:
Dung tích gầu máy đào (m3)0,4 – 0,651 – 1,62,54,6
Trọng tải lớn nhất của ô tô phục vụ máy đào (tấn)4,571218

2.3. Biện pháp lấp đất, san ủi:

– Công tác đắp đất san nền được tiến hành sau khi khởi công xây dựng công trình. Làm lán trại, điện nước tạm cho công nhân cơ giới ăn ở để thi công phần san đắp nền, đắp bờ vây. Đưa máy móc, thiết bị về công trình như: máy xúc, ô tô vận chuyển, máy đầm và những phương tiện dụng cụ khác. Làm đường thi công nội bộ, trước mắt phục vụ cho việc đắp đất san nền: san ủi phẳng sơ bộ diện tích mặt bằng đắp đất, làm những thủ tục cần thiết với Chủ đầu tư, với chính quyền địa phương và các cơ quan hữu quan.

– Đắp nền bằng vật liệu đất sẽ được đắp thành các lớp nằm ngang không quá 30 cm, việc tính tơi xốp phải được đầm chặt theo quy định trước khi đặt lớp tiếp theo. Thiết bị rải hiệu quả sẽ được dùng trên từng lớp để đạt được độ dày đồng đều trước khi đầm chặt. Như tiến độ đầm từng lớp, mức độ thao tác liên tục sẽ yêu cầu để đảm bảo độ chặt đồng nhất. Nếu cần thiết nước sẽ phải thêm vào hoặc bớt đi để đạt độ chặt yêu cầu.

– Nơi đổ hoặc lu lèn vật liệu trong các điều kiện lũ lụt bất khả kháng, thì Nhà thầu sẽ đệ trình cho Chủ đầu tư phê chuẩn các biện pháp lu lèn thích hợp.

– Mỗi lớp sẽ được san và làm phẳng thiết bị san thích hợp, các vật liệu chứa nhiều hơn 25% số lượng lớn đá có kích thước lớn hơn 150mm, kích thước lớn nhất sẽ không được thi công với cao độ 300mm dưới nền đất đó hoàn tất như trên. Sự cn bằng đắp đất sẽ là hỗn hợp vật liệu thích hợp đó được nhẵn phẳng và thành các lớp không quá 200mm độ dày tơi và được đầm như qui định cho đắp đất nền đường.

2.4. Biện pháp thi công gia cố thành hố đào:

chống vách hố đào
chống vách hố đào bằng thép I300

Khi thi công ở những nơi đất bị xáo trộn, mực nước ngầm cao thì phải chống vách. Để chống vách hố móng nhà thầu sử dụng cây chống gỗ và ván đặt nằm ngang và sát theo vách hố móng theo mức đào sâu dần, phía ngoài có cây chống gỗ được đóng xuống với các cây chống ngang.

Trong đất có độ ẩm tự nhiên, trừ đất tơi, có thể gia cố bằng các tấm ván nằm ngang đặt cách nhau một khoảng bằng chiều rộng ván.

Trong đất có độ ẩm cao và đất tơi, gia cố bằng các tấm ván nằm ngang, hoặc sát nhau.

Cọc đứng đóng cách nhau từ 1 đến 1,5m dọc theo hố móng. Văng chống ngang đặt cách nhau không quá 1m theo phương đứng. Văng phải được đóng cố định chắc vào cọc đứng. Trong các hố móng có chiều rộng lớn, văng chống ngang giữa 2 hố móng chịu lực yếu, có thể thay văng chống ngang bằng các cây chống xiên.

Trường hợp văng chống ngang hay chống xiên trong lòng hố, gây cản trở cho việc đào đất hoặc thi công các công việc tiếp theo, thì thay các văng chống bằng cách neo các đầu cọc giữ bằng dây hay giằng cứng neo vào cọc đứng trên bờ.

Đối với các hố có độ sâu lớn, việc chống vách phải thực hiện thành nhiều đợt từ trên xuống, mỗi đợt cao từ 1 đến 1,2 m.

Trong quá trình đào đất thủ công hay bằng máy hoặc tiến hành các công việc khác không được va chạm mạch có thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách.

Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi, quan sát kết cấu vách. Nếu có điều gì nghi ngờ có thể dẫn tới gãy sập thì phải ngừng thi công và có các biện pháp gia cố kịp thời.

Khi đã đào xong, hoặc sau khi đã kết thúc các công việc làm ở trong hố thì tiến hành lấp đất. Khi lấp đất vào hố thì phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dưới lên theo mức lấp đất, không được dỡ ngay một lúc tất cả.

2.5. Biện pháp thi công thoát nước tầng hầm

Khi đào móng nhà thầu luôn đào các hố ga, rãnh thu nước ở phạm vi ngoài hố móng khi gặp các sự cố (như: do mưa, do mực nước ngầm cao,…) để xử lý.

Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật tư để thi công móng.

Bơm hút nước liên tục (máy bơm công suất lớn), kết hợp với đào móng và hạ ván dần dần xuống sâu hơn cốt đáy móng.

Tiến hành sửa đáy móng thật nhanh, đổ lớp bê tông lót đáy (sau khi đổ xong bê tông lót móng thì sẽ không còn cát ùn lên trong móng nữa).

Khẩn trương ghép ván khuôn và lắp dựng cốt thép, đổ bê tông đáy móng, dầm móng (chú ý trong quá trình làm vẫn bơm nước liên tục).

Sau đó tiếp tục đổ bê tông hoàn thiện móng và lấp đất (nếu móng lớn thì phải phân đoạn đổ cho bảo đảm).

III. Thi công BTCT móng

3.1. Tổ chức thi công

Toàn bộ phần móng, dầm, sàn, tường và cột của tầng hầm được thi công xen kẽ các công tác để đẩy nhanh tiến độ thi công. Đội thi công sẽ chịu sự điều hành trực tiếp của Ban chỉ huy công trường.

Toàn bộ khối lượng bê tông các kết cấu sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trường bằng xe ô tô chuyên dụng và bơm đến các vị trí cần đổ bê tông bằng bơm bê tông.

3.2. Công tác đổ bê tông lót móng, sàn tầng hầm

Sau khi kết thúc thi công đào đất, tiến hành đổ bê tông lót. Phải làm sạch hố móng trước khi đổ bê tông lót. Không cho phép đổ lớp bê tông lót khi hố móng còn nước.

Bê tông lót được trộn bằng máy tại công trường.

Tiến hành đổ bê tông lót móng theo thiết kế. Bê tông lót được đầm chặt đổ theo đúng kích thước hình học của lớp bê tông lót. Đổ dứt điểm từng hố móng, tránh đọng nước trong quá trình thi công.

Đổ bê tông sàn tầng hầm theo thiết kế. Bê tông sàn được đổ liên tục trong từng ô. Bê tông sàn phải đảm bảo độ phẳng, kích thước hình học, tránh đọng nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công lớp chống thấm sau này.

Các vật liệu xi măng, cát, đá phải được kiểm tra chất lượng và có chứng nhận do các cơ quan chức năng cấp trước khi tiến hành thi công.

3.3. Thi công phần đài móng và dầm móng

3.3.1. Thi công cốp pha

3.3.1.1. Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha

Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

3.3.1.2. Cách lắp dựng cốp pha móng

– Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp sau khi đã lắp dựng cốt thép.

– Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm chuẩn.

– Ghép ván khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể.

– Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn, qua các vị trí đó đóng các nẹp gỗ vuông góc với nhau để gia cường.

– Cố định ván khuôn bằng các thanh chống cọc cừ.

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

– Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

– Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống.

– Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).

– Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.

– Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.

– Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu.

– Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.

– Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha.

3.3.1.3. Tháo dỡ ván khuôn

Cốp pha chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau.

Khi tháo dỡ cốp pha tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.

3.3.2. Thi công cốt thép

3.3.2.1. Các yêu cầu của kỹ thuật

Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985.

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

– Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

– Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giơi hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại.

– Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

– Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ.

3.3.2.2. Gia công cốt thép

– Sử dụng bàn nắn, vam nắn để nắn thẳng cốt thép (với d =< 16) với d>= 16 thì dùng máy nắn cốt thép.

– Cạo gỉ tất cả các thanh bị gỉ.

– Với các thép d<=20 thì dùng dao, xấn, trạm để cắt. Với thép d> 20 thì dùng máy để cắt.

– Uốn cốt thép theo đúng hình dạng và kích thước thiết kế (với thép d <12 thì uốn bằng tay, d>= 12 thì uốn bằng máy).

3.3.2.3. Bảo quản cốt thép sau khi gia công

– Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từng loại riêng biệt để tiện sử dụng.

– Các đống được để ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ. Chiều cao mỗi đống <1,2m, rộng < 2m.

3.3.2.4. Lắp dựng cốt thép

Quy định chung:

– Thép đến hiện trường không bị cong vênh.

– Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được cạo, vệ sinh sạch sẽ.

– Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kết cấu.

– Lắp đặt phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (dùng các con kê bằng BT).

– Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép (dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốt thép đuôi cá).

– Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làm sai lệch vị trí.

3.3.2.5. Lắp đặt cốt thép móng

Lắp thép móng

– Xác định trục, tâm móng, cao độ đặt lưới thép ở đế móng.

– Lắp lưới thép đế móng có thể gia công sẵn hoặc lắp buộc tại hố móng. Lưới thép được đặt trên các con kê để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ.

Lắp thép cổ móng

– Xếp các thanh thép lên khung gỗ.

– Lồng cốt đai vào các thép đứng, các mối nối cốt đai phải so le không nằm trên cùng 1 thanh thép chịu lực.

– Buộc thép đai vào thép đứng.

– Cố định thép, có thể dùng gỗ đặt ngang qua hố móng.

3.3.2.6. Kiểm tra nghiệm thu cốt thép

Sau khi lắp dựng xong cốt thép vào công trình (cụ thể cho từng cấu kiện) thì tiến hành kiểm tra và nghiệm thu cốt thép theo các phần sau :

– Hình dáng kích thước, quy cách.

– Vị trí cốt thép trong từng kết cấu do thiết kế quy định.

– Sự ổn định và bền chắc của cốt thép.

– Số lượng, chất lượng các bản kê làm đệm giữa cốt thép với ván khuôn.

3.3.3. Thi công bê tông

3.3.3.1. Công tác chuẩn bị

Nhà thầu chúng tôi sẽ thiết kế hệ thống sàn thao tác đổ bê tông móng (cho từng dãy đài móng và dầm móng). Hệ thống sàn thao tác bảo đảm cho người công nhân cầm vòi bơm bê tông, san gạt và làm hoàn thiện mặt bê tông đi lại thao tác dễ dàng.

Khâu tổ chức mặt bằng, bãi đỗ cho phương tiện vận chuyển, nhân lực đổ bê tông các ca đổ, hệ thống chiếu sáng, điện nước phục vụ, máy xây dựng phải được bố trí hết sức khoa học tỷ mỉ từ những ngày trước khi đổ.

Các vật tư, máy móc, nhân lực phục vụ đổ bê tông phải được kiểm tra đầy đủ. Lập kế hoạch cho từng ca đổ bê tông, từng ngày và các phương án dự phòng khi mất điện, trục trặc khi vận chuyển bê tông, …

Thiết kế trước mạch ngừng thi công bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật và quy phạm xây dựng.

Kiểm tra vị trí thi công có an toàn không, nếu không an toàn dừng đổ bê tông và làm lại cho đảm bảo mới được thi công.

3.3.3.2. Công tác đổ bê tông

Bê tông được trộn tại trạm trộn của nhà máy sản xuất bê tông.

Dùng ô tô tự trộn vận chuyển bê tông đến công trình và bơm bê tông vào móng bằng bơm bê tông. Đầm bê tông bằng đầm dùi với đài, giằng móng, đầm bàn với sàn tầng hầm. Sau đó dùng máy chuyên dụng hoàn thiện mặt sàn bê tông.

Tại các điểm dừng kỹ thuật trước khi đổ lớp mới, chúng tôi dùng phụ gia bám dính tạo liên kết giữa lớp cũ và lớp mới của bê tông.

Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành lấy mẫu trong quá trình đổ bê tông, theo tiêu chuẩn qui phạm và có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát.

3.3.3.3. Công tác bảo dưỡng bê tông

Sau khi đổ bê tông, bê tông được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để phát triển cường độ và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình phát triển cường độ của bê tông.

Dùng bao tải đay phủ và phun nước giữ độ ẩm khối bê tông với nhiệt độ bề mặt bê tông tránh hiện tượng nứt, rạn trên khối bê tông.

Trong thời gian bảo dưỡng, bảo vệ bê tông chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích và các tác động có khả năng gây hư hại khác.

  1. Thi công BTCT lõi, dầm sàn tầng hầm và chống thấm tầng hầm

Đối với công tác ván khuôn vách, tường: Các tấm ván khuôn được định hình thành mảng lớn theo đúng kích thước hình học của liên kết định vị sườn ngang và sườn đứng bằng xà gồ gỗ, liên kết giữa hai mặt ván khuôn tường chúng tôi sử dụng bu lông D14 đặt trong lòng ván khuôn chống áp lực ngang khi đổ bê tông. Phía ngoài theo chiều cao chúng tôi sử dụng thêm các thanh chống xiên bằng cây chống thép (tại các vị trí có thể). Bên trong để cố định ván khuôn tường theo chiều cao chúng tôi sử dụng hệ thanh giằng bằng chống thép kết hợp với xà gồ gỗ liên kết với các tấm ván khuôn vách thành khung cứng trong lòng vách thang máy, sau khi lắp dựng ván khuôn phải tiến hành kiểm tra ổn định kích thước hình học độ phẳng cũng như sự kín khít của ván khuôn xong mới tiến hành đổ bê tông.

Công tác thi công tường, cột và sàn tầng hầm tất cả các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra về ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông đều trình bày tương tự như thi công phần thân công trình dưới đây.

Chống thấm tầng hầm

Công tác chống thấm là khâu đặc biệt cần quan tâm vì rất thường hay xảy ra trường hợp phải sữa chữa, ảnh hưởng nhiều khi công trình đã được đưa vào sử dụng. Công tác này được chúng tôi quan tâm ngay từ khi thi công móng.

Để đổ bê tông sàn tầng hầm, tường, vách …, các cốt liệu cát, đá được chúng tôi rửa sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lẫn trong đó bằng cách sàng nhiều lần.

Khi thi công bê tông các cấu kiện đòi hỏi chống thấm nên độ sụt của bê tông sẽ được khống chế chặt chẽ. Các vết lõm do ván khuôn để lại trong bê tông vệ sinh bằng bàn chải sắt, khí nén để thổi sạch rồi xử lý bằng hồ xi măng nguyên chất và được láng vữa tạo dốc hoặc đổ bê tông bảo vệ khi lớp hồ này vẫn ướt để đảm bảo lớp hồ dày chưa bị nứt rạn. Sau đó mới làm lớp chống thấm thứ 2.

Đối với sàn khu vệ sinh và hồ nước, sau khi đổ bê tông 12 giờ được ngâm nước xi măng trong thời gian là 20 ngày , khuấy nước ximăng hàng giờ để đảm bảo độ kín cho bê tông và được quét chống thấm bằng Sika trước khi thi công tiếp các phần bên trên của cấu kiện. Bê tông sử dụng cho các công tác này được trộn thêm phụ gia chống thấm của hãng Sika.

 

Tp.HCM, Ngày 20 Tháng 03 năm .2022

Công ty TNHH –THIẾT KẾ

XÂY DỰNG PHÚ NGUYỄN.

GIÁM ĐỐC