Biện phap thi công, bảo đảm chất lượng, tiến độ, lập & lưu trữ hồ sơ ti liệu phải đảm bảo ph hợp với đề xuất về tiến độ thi công của nh thầu như sau:

1.1. Quản lý chất lượng vật tư, thiết bị: Các quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị

1.1.1. Sơ đồ v quy trình biện phap kiểm tra vật liệu về công trình

 

 

so do thi cong

 

 

Thuyết minh sơ đồ:

– Trước khi tiến hnh một cơng tc thi cơng, Nh thầu chng tơi tiến hnh xc định chủng loại vật liệu để cho cơng tc thi cơng ny. Vật liệu phải cĩ nguồn gốc, xuất xư, chứng chỉ chất lượng, cataloge, … mọi ti liệu ny phải trình cho Chủ đầu tư v Tư vấn gim st trước khi tiến hnh mua hng.

– Lin hệ với nh cung cấp vật tư để thống nhất mẫu m sản phẩm v đệ trình để Chủ đầu tư v Tư vấn gim st duyệt, nếu khơng đạt thì Nh cung cấp vật tư phải cung cấp lại mẫu m sản phẩm cho ph hợp yu cầu thiết kế. Nếu sản phẩm được duyệt, Nh thầu chng tơi sẽ tiến hnh ký kết hợp đồng với nh cung cấp v thống nhất lịch v tiến độ cung cấp vật tư về cơng trình.

– Trước khi đưa vật tư vo cơng trình, Nh thầu chng tơi tiến hnh kiểm tra chất lượng vật liệu v chủng loại, cc thơng số kỹ thuật, mẫu m củ thể như sau:

+ Tất cả cc vật liệu sẽ được kiểm tra cận thận đảm bảo đng chủng loại, m nhn hiệu như đ yu cầu với sự kiểm tra của Chủ đầu tư. Mọi vật liệu khơng đng yu cầu sẽ được vận chuyển ra khỏi cơng trường ngay.

+ Tất cả cc vật liệu sẽ cĩ chứng chỉ chứng nhận chất lượng của nh my sản xuất v sẽ nộp cho Chủ đầu tư trước khi đưa vo sử dụng.

– Nh thầu chng tơi cam kết chỉ sử dụng vật liệu khi cĩ sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư v Tư vấn gim st. Trước khi đưa vật liệu vo thi cơng, kiểm tra lại cc vật tư, vật liệu lần cuối, nếu khơng đạt sẽ loại bỏ ngay, chỉ cĩ cc vật tư đạt yu cầu mới được sử dụng.

1.1.2. Kiểm tra mức độ đap ứng của vật tư

1.1.2.1. Xi măng

Nh thầu chng tơi cam kết tất cả xi măng sử dụng trong suốt qu trình thi cơng đều phải ph hợp với TCVN 2682 – 1999.

Trước khi thực hiện một cơng việc cĩ sử dụng xi măng. Nh thầu chng tơi sẽ xin ý kiến chấp thuận cảu Chủ đầu tư, Tư vấn gim st về loại, mc của xi măng dự định dng v khơng được thay đổi nhn hiệu xi măng nếu khơng trình by được lý do chính đng. Tất cả cc loại xi măng phải được mua tại một nguồn v nguồn cung cấp ny phải được Chủ đầu tư, Tư vấn gim st chấp thuận. Nh thầu chng tơi cam kết khơng dng xi măng cĩ thnh phần khc với loại xi măng đ được dng thử hỗn hợp trước đĩ.

Trong mỗi lơ xi măng dng cho cơng trình, Nh thầu chng tơi sẽ cung cấp cho Chủ đầu tư, Tư vấn gim st một bản sao hĩa đơn trong đĩ ghi r tn của Nh sản xuất xi măng, loại xi măng, số lượng xi măng được giao, cng với chứng nhận kiểm tra chất lượng. Trong đĩ sẽ nĩi r số lơ hng đ được kiểm tra v phn tích chất lượng ph hợp với tất cả cc yu cầu của TCVN 2682 – 1992. Việc kiểm tra phải được thực hiện ở trong phịng thí nghiệm do Chủ đầu tư, Tư vấn gim st chỉ định.

Nh thầu chng tơi sẽ cĩ kế hoạch sắp xếp giao hng sao cho xi măng thường xuyn đầy đủ v đảm bảo tình trạng tốt nhất. Bất cứ xi măng no chưa được sử dụng qu 03 thng kể từ ngy sản xuất phải được kiểm tra xem cĩ ph hợp với TCVN 2682 – 1999 Xi măng Portland hay không.

Nh thầu chng tơi đảm bảo tất cả cc kho chứa tại cơng trường đều phải l kho cĩ cấu trc kín giĩ v phải cĩ cc phương tiện bảo vệ sinh ẩm ướt v hư hỏng.

Bất cứ xi măng no chứa tại cơng trường, theo ý kiến của Chủ đầu tư, Tư vấn gim st khơng ph hợp với tiu chuẩn kỹ thuật hay đ hư hỏng vì ẩm ướt hay bất cứ nguyn nhn no khc thì Nh thầu phải mau chĩng đem ra khỏi cơng trường.

1.1.2.2. Ct xây dựng cac loại

Nhà thầu chng tơi cam kết ct sử dụng trong cấp phối b tơng phải ph hợp với cc điều 5.3 TCVN 4453 – 1995; TCVN 1770 -1986.

Thí nghiệm kiểm tra chất lượng ct được tiến hnh theo cc tiu chuẩn từ TCVN 337:1986 đến TCVN 346:1986.

Ct phải được lấy từ nguồn đ được chấp thuận v nơi cĩ khả năng cung cấp ct cĩ phẩm chất đều đặn v đảm bảo tiến độ trong suốt qu trình thi cơng cơng trình.

Ct trước khi đưa vo sử dụng phải sạch, tự nhin khơng bị nghiền nt hoặc nghiền nt một phần, khơng lẫn tạp chất hửu cơ v được tư vấn gim st chấp nhận, hm lượng đất st v cơng bn non khơng vượt qu 5% khối lượng v 15% thể tích như đ quy định trong tiu chuẩn xy dựng của Việt Nam, nếu cần trộn với nhau cho ph hợp với cc giới hạn về cấp v sai biệt như đ nu trong TCVN 4453 – 1995. Để giảm bớt lượng nước ngm trong ct nh thầu chng tơi sẽ tiến hnh cơng việc l trước 24h sau khi ct được rửa sạch mới được dng đem cn đong để trộn b tơng.

1.1.2.3. Đá các loại

Cốt liệu dng cho b tơng bao gồm : đ dăm nghiền dập từ đ thin nhin, sỏi dăm được dập từ đ cuội v sỏi thin nhin, đ phải ph hợp với cc điều 5.4 TCVN 4453 – 95. Khi sử dụng cc loại đ 1×2 ny phải đảm bảo chất lượng theo TCVN 1771 – 1987 “Đ dăm, sỏi dăm, sỏi dng trong xy dựng”.

Nh thầu chng tơi đảm bảo đ phải được lấy từ nguồn đ được chấp nhận v nơi đĩ cĩ khả năng cung cấp đều đặn v đảm bảo tiến độ trong suốt qu trình thi cơng cơng trình.

Đ trước khi sử dụng phải được rửa sạch phn loại v nếu cần trộn với nhau cho ph hợp với cc giới hạn về cấp v sai biệt như đ nu trong TCVN 4453 – 1995.

Cc cốt liệu sẽ được Nh thầu chng tơi lưu trữ ở chỗ sạch, cĩ lng nền tốt v khơ, khơng bị ngập nước. Cc loại cốt liệu với cỡ v loại khc nhau phải được tch ring ra bằng cc văng ngăn cĩ đủ chiều cao v chắc chắn để trnh lẫn vo nhau v để trnh lẫn với cc vật liệu km chất lượng.

Khi đổ từ trn xe tải xuống hay từ cc thiết bị khc phải nghim ngặt tun theo cc quy trình kiểm sốt độ lẫn tạp chất. Nếu xe my cần hoạt động trong cc đống nguyn liệu thì phải rửa v lm sạch chng trước khi cho vo hoạt động.

Nh thầu chng tơi đảm bảo sẽ lập tốt kế hoạch v chuẩn bị nơi tồn trữ vật liệu v bố trí sao cho cĩ thể thốt nước dễ dng.

1.1.2.4. Nước

Nước dng để trộn v bảo dưỡng b tơng phải đảm bảo yu cầu của tiu chuẩn TCXDVN 302 – 2004 “Nước trộn b tơng v vữa – yu cầu kỹ thuật”.

Nh thầu chng tơi đảm bảo sẽ khơng dng nước thải của cc nh my, nước bẩn từ hệ thống thốt nước sinh hoạt, nước ao hồ chứa nhiều bn, nước lẫn tạp chất dầu mỡ để trộng v bảo dưỡng b tơng.

1.1.2.5. Thép trịn cc loại

Nh thầu chng tơi cam kết việc cốt thp sử dụng trong kết cấu b tơng đảm bảo cc yu cầu của thiết kế về chủng loại, cường độ, đồng thời ph hợp với quy định của TCVN 4453-95, TCVN 5574-94, TCVN 1651-85. Cốt thp d<=12 cĩ Ra => 2.300 kg/cm2, cốt thp d =>12 cĩ Ra => 2.800 kg/cm2.

Cốt thp phải đảm bảo yu cầu của thiết kế đồng phải ph hợp với tiu chuẩn Việt Nam. Nh thầu chng tơi đảm bảo việc cốt thp đưa vo sử dụng khơng bị rỉ st, khơng dính sơn, khơng dính dầu mỡ, khơng dính đất bn hay bất kỳ vật liệu no khc lm ảnh hưởng xấu đến độ bm dính của b tơng vo cốt thp hay lm phn d b tơng.

Nh thầu chng tơi cam kết mỗi lơ thp giao đến cơng trường cĩ chứng nhận nguồn gốc từ Nh cung cấp, chứng nhận ny sẽ cho biết nguồn thp, chất lượng v số lượng được giao. Việc thử nghiệm cc mẫu cốt thp được thực hiện tại một phịng thí nghiệm do Gim st chỉ định.

Nh thầu chng tơi sẽ cung cấp thơng tin cho mỗi lơ v được trình trong vịng 7 ngy sau khi chng được giao đến cơng trường với một bo co giao nhận cho cc bn cĩ lin quan.

1.1.2.6. Gạch xay cac loại

Nh thầu chng tơi cam kết vật liệu cho cơng tc xy l gạch Ebock, gạch AAC, gạch ống 8x8x19 v gạch thẻ 4x8x19 theo như quy định.

Đối với gạch Ebock, gạch AAC phải thỏa mn TCVN 1451 – 1986.

Đối với gạch ống 8x8x19 phải thỏa mn TCVN 1451 – 1986 Loại 1.

Đối với gạch thẻ 4x8x19 phải thỏa mn TCVN 1450 – 1986 Loại 1.

Trước khi đưa gạch xy vo sử dụng nh thầu chng tơi sẽ trình mẫu gạch, cũng như cc kết quả kiểm tra về thí nghiệm cho tư vấn gim st xem xt, khi được sự đồng ý v chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản thì nh thầu chng tơi mới cho gạch xy vo sử dụng. Nh thầu chng tơi cam kết bất cứ loại gạch no chở tới cơng trường sau đĩ khơng đạt tiu chuẩn về kích thước, chất lượng đều sẽ bị loại bỏ v chuyển ra ngồi cơng trường ngay.

Trước khi xy gạch sẽ được tưới nước để đạt độ ẩm quy định.

1.1.2.7. Gạch lát nền các loại

Cc sản phẩm gạch ốp, lt cc loại đều phải đảm bảo tiu chuẩn thiết kế TCVN 7132-2002 : Độ ht nước <= 0.2%; Cường độ uốn => 40 N/mm2; Độ mi mịn <= 175 mm2; Độ bền hĩa với axit v bazo; Hệ số gin nở nhiệt; Độ cứng; Bĩng kính; Bĩng mờ; Chống chốc mờ bề mặt.

Tất cả cc loại gạch lt nền sử dụng đều phải được kiểm tra cận thận về kích thước. Cc loại gạch cĩ sai số > 0.5mm đều coi như khơng đạt tiu chuẩn.

Tất cả cc vin gạch ceramic được kiểm tra v loại bỏ những vin bị vnh, mo, …mp của hai vin gạch kề nhau phải bằng nhau về mọi phía của vin gạch.

1.1.2.8. Thiết bị vệ sinh cc loại

Tất cả cc sản phẩm thiết bị vệ sinh như Chậu xí bệt, chậu tiểu nam, gương soi, … Nh thầu chng tơi cam kết sử dụng cc thiết bị đạt tiu chuẩn.

– Sản phẩm Xí bệt thì sản phẩm sử dụng cơng nghệ chống dính CeFIOntect gip bề mặt siu mịn v sạch sẽ, chống ố hiệu quả hoặc cơng nghệ Proguard ngăn chặn hình thnh cc vết ố do cặn khống v cơng nghệ Hyperkilamic ngăn chặn hình thnh cc vết bẩn do vi khuẩn. Bề mặt sản phẩm siu mịn đến từng micromet, kết hợp với ro cản ion cĩ khả năng ngăn cản chất bụi bẩn tích tụ trn sản phẩm

– Lavabol (chậu rửa) l loại chậu đặt gi. Đường kính lớn nhất => 600 mm; đường kính chiều nhỏ nhất => 420 mm, chiều dy viền trn của mặt chậu rửa => 35mm. Chậu rửa km xiphong thốt nước đồng bộ, nắp thốt xả trong chậu rửa l nắp kim loại viền giăng cao su, thốt nước bằng chế độ lật để xả. Chậu cĩ lỗ thốt xả trn.

– Gương soi loại khơng bì mờ bởi hơi nước, dy 5ly. Kích thước : Chiều cao => 600 mm, chiều rộng => 450 mm. Mặt trn của gương được cắt cong với đường kính => 450 mm. Sản phẩm cĩ gi đỡ đồng bộ.

1.1.2.9. Cốp pha sử dụng

Trước khi sử dụng vn khuơn nh thầu chng tơi sẽ đệ trình cc chi tiết về loại vn khuơn v vật liệu của vn khuơn để Chủ đầu tư hoặc tư vấn gim st xt duyệt. Gỗ m nh thầu chng tơi đưa vo dng lm vn khuơn l loại gỗ cĩ mặt tiếp xc với b tơng nhẵn, khơng cĩ khuyết tật. Nếu nh thầu chng tơi sử dụng cc vn khuơn đ sử dụng trước đĩ thì khi sử dụng lại nh thầu chng tơi sẽ tiến hnh chi sạch, bơi dầu v thực hiện cơng tc bảo vệ tốt để chống sự thay đổi về độ ẩm.

1.1.2.10. Gin gio thi cơng

Gin gio thi cơng trước khi đưa vo sử dụng sẽ được Nh thầu chng tơi trình cho Tư vấn biện php lắp dựng cũng như cc tiu chuẩn về chất lượng của gin gio được sử dụng. Sau khi được Tư vấn gim st chấp thuận thì Nh thầu chng tơi mới tiến hnh đưa gin gio vo sử dụng.

1.1.3. Tiếp nhận, lưu kho, bảo quản vật tư

Vật tư sau khi được đưa tới cơng trường sẽ được nh thầu chng tơi sẽ lưu kho v bảo quản ngay nhằm khơng chịu tc động của thời tiết ảnh hưởng tới chất lượng của vật liệu.

+ Đối với xi măng sau khi được vận chuyển đến cơng trường Nh thầu chng tơi sẽ đưa ngay vo kho kín cĩ mi che cận thận, xi măng sẽ được k trn nền đất cao ro khơng sợ bị ngập nước v được che phủ thm bằng bạt. Những lơ xi măng no được nhập trước sẽ được sử dụng trước, để trnh nhầm lẫn nh thầu chng tơi sẽ đnh dấu cc lơ hng xi măng nhập vo kho.

+ Đối với sắt thp cc loại sau khi được đến cơng trình sẽ được Nh thầu chng tơi lưu kho như xi măng v được đnh dấu cc lơ hng nhập vo cận thận.

+ Cc vật liệu dời như ct, đ, gạch, … thì nh thầu chng tơi sẽ tập kết tại cc bi đ quy định. Tại cc bi chứa ngồi trời ny sẽ được nh thầu chng tơi che chắn v bố trí cận thận nhằm trnh vật liệu cĩ thể bị chảy đi khi mưa như ct, đ hay cc tạp chất cĩ thể lẫn vo vật liệu lm giảm chất lượng của vật liệu.

+ Đối với cc vật liệu khc thì chng tơi sẽ cĩ những qui trình tiếp nhận, lưu kho v bảo quản ring cho từng loại.

đt 0988334641