biện pháp thi công nhà

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÁC CÔNG TÁC/HẠNG MỤC CHỦ YẾU
Bao gồm các đề mục :
A. Tổ chức mặt bằng công trường
1. Công tác chuẩn bị
2. Tổ chức mặt bằng bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho, bãi tập kết vật liệu, chất thải, cầu rửa xe
3. Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo
4. Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công.
5. Biện pháp duy trì thi công khi mất điện, đảm bảo thiết bị thi công trên công trường vận hoạt động liên tục
B. Giải pháp kỹ thuật cho công tác định vị các kết cấu công trình trong quá trình thi công
1. Phương pháp trắc trong quá trình thi công công trình    
2. Biện pháp quan trắc biến dạng của công trình thi công
C. Biện pháp thi công các hạng mục, bộ phận công trình
    1. Biện pháp thi công gia cố hố đào và vận chuyển đất
    2. Biện pháp thi công song song với quá trính ép cọc nhằm rút ngắn thời gian thi công
    3. Biện pháp thi công hạ mực nước ngầm, thoát nước tầng hầm
    4. Công tác đất và đập phá đầu cọc
5. Thi công BTCT móng
6. Thi công BTCT lõi, dầm sàn tầng hầm và chống thấm tầng hầm
7. Thi công kết cấu phần thân (cốp pha, cây chống, dàn giáo, cung cấp bê tông, đổ bê tông cột, vách, dầm sàn)
8. Thi công cáp dự ứng lực
9. Thi công công tác hoàn thiện
10. Thi công công tác M&E
11. Kế hoạch phối hợp với các nhà thầu khác
12. Biện pháp xử lý sự cố trong thi công
13. Thi công công tác hoàn thiện mặt ngoài
14. Thi công công tác cấp thoát nước
15. Thi công nhà bảo vệ; cổng; tường rào;
16. Thi công chống mối
17. Thi công sân đường
Tổ chức mặt bằng công trường
1. Công tác chuẩn bị
1.1. Công tác bàn giao mặt bằng
Ngay sau khi có quyết định giao thầu và ký kết hợp đồng thi công. Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành ngay các thủ tục để thực hiện công việc bàn giao mặt bằng với Chủ đầu tư, đồng thời sẽ bố trí lực lượng trắc đạc tiến hành đo đạc khảo sát lại chi tiết khu vực thi công công trình để nắm vững các điều kiện hiện trường phục vụ cho quá trình thi công và đánh giá hiện trạng kết cấu kiến trúc của các công trình lân cận.
1.2. Công tác thăm dò mặt bằng
Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu, lập biện pháp thi công, Nhà thầu chúng tôi đã tiến hành khảo sát cụ thể và chụp ảnh hiện trạng công trình. Sau khi tiếp nhận mặt bằng, Nhà thầu sẽ thực hiện công tác khảo sát kích thước, kết cấu móng của các công trình xung quanh giáp với công trình xây dựng có biện pháp thi công phù hợp công trình, đồng thời Nhà thầu chúng tôi xác lập tính khả thi của biện pháp thi công chống đỡ, đảm bảo an toàn cho công trình hiện hữu.
Tuy nhiên để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, ngay sau khi nhận mặt bằng, Nhà thầu chúng tôi sẽ nghiên cứu và khảo sát các công trình ngầm : đường ống, đường dây cáp điện, đường thông tin liên lạc đi qua phạm vi khu vực thi công để có giải pháp cụ thể phục vụ cho thi công được tối ưu. Nhà thầu chúng tôi sẽ có biện pháp giải phóng các công trình ngầm còn tồn tại trong mặt bằng thi công.
1.3. Công tác vệ sinh dọn dẹp mặt bằng
Cùng với các công việc trên, Nhà thầu sẽ bố trí lực lượng làm công tác dọn dẹp và vệ sinh mặt bằng thi công, làm phẳng mặt bằng để đảm bảo thuận lợi cho việc di chuyển của máy móc thiết bị thi công.
1.4. Công tác chuẩn bị thi công
Ngay sau khi hoàn thành công tác bàn giao, khảo sát mặt bằng, … Nhà thầu chúng tôi sẽ khẩn trương làm công tác chuẩn bị cho thi công  như :
- Khảo sát lại mặt bằng, so sánh thiết kế, trình Chủ đầu tư nếu có sai lệch.
- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công chi tiết cho các công việc.
- Tiến hành công tác chuẩn bị mặt bằng thi công như xây dựng tường rào, xây dựng lán trại, vệ sinh, các công trình phụ trợ phục vụ thi công, hệ thống điện, cấp thoát nước phục vụ thi công, …
1.5. Công tác xin cấp các loại giấy phép của các cơ quản lý
Để phục vụ tốt cho công tác thi công, chúng tôi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy phép cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi như :
- Giấy phép mở cửa công trình.
- Giấy thuê vỉa hè thi công.
- Giấy phép của các đơn vị chức năng cho ô tô vận chuyển vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị ra vào công trình.
2. Mặt bằng bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải, cầu rửa xe
2.1. Các yêu cầu cần đạt được khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình
Để giảm thiểu ảnh hưởng trong quá trình thi công tới hoạt động bình thường của các khu vực lân cận, đảm bảo an toàn cho các công trình hiện hữu phải có biện pháp bảo vệ để không làm ảnh hưởng đến các công trình trên và không ảnh hưởng đến môi trường khu vực, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thi công. Vì vậy việc thiết kế tổng mặt bằng thi công được Nhà thầu chúng tôi đặc biệt quan tâm và có biện pháp để đảm bảo được các yêu cầu như sau :
+ Không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các khu vực lân cận, đảm bảo an toàn cho các công trình hiện hữu.
+ Không ảnh hưởng và làm hư hại đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có (các hệ thống đường, ống cấp thoát nước, cấp điện, điện thoại, …)
+ Đảm bảo phân luồng thi công hợp lý và an toàn trong công trường.
+ Đảm bảo thoát hiểm cho người và phương tiện khi gặp sự cố.
2.2. Bố trí hệ thống kho tàng và công trình phụ trợ
Do công trình nằm trong khu vực dân cư đang hoạt động bình thường nên việc bố trí các kho bãi, văn phòng trong công trường có nét đặc thù riêng đó là yêu cầu cần giảm thiểu tiếng ồn một cách tối đa.
2.3.1. Văn phòng công trường
Để đảm bảo công tác kiểm tra theo dõi và giám sát trong quá trình thi công, ngoài việc bố trí Văn phòng chính tại trụ sở của Nhà thầu, chúng tôi sẽ bố trí tại hiện trường Văn phòng chỉ huy chung. Văn phòng bao gồm một phòng họp chung dùng cho lực lượng quản lý, cho các cuộc họp giao ban và điều độ trong suốt quá trình thi công của Nhà thầu cũng như Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư, một phòng y tế công trường phục vụ cho công tác sơ cứu tại công trường khi có các tai nạn hay đau ốm đột xuất xảy ra.
Vị trí của Văn phòng công trường sẽ được Nhà thầu chúng tôi thể hiện trên bản vẽ tổng thể mặt bằng thi công. 
2.3.2. Nhà Bảo vệ
Để đảm bảo an ninh và an toàn tuyệt đối cho quá trình thi công tại công trường và khu vực xung quanh. Nhà thầu chúng tôi bố trí một nhà bảo vệ ngay tại cổng công trường và sẽ có bảo vệ để kiểm soát 24/24 giờ để kiểm soát hết tất cả công nhân, các phương tiện ra vào công trình cũng như toàn bộ hoạt động trong công trường trong suốt quá trình thi công.
2.3.3. Lán trại tạm
Do mặt bằng thi công nhỏ hẹp nên không thể bố trí lán trại công nhân tại công trường. Do vậy mọi hoạt động sinh hoạt của công nhân Nhà thầu chúng tôi sẽ liên hệ địa điểm gần nhất cho công nhân nghỉ lại tại đó.
2.3.4. Nhà vệ sinh
Để đảm bảo vệ sinh tại công trường, Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí nhà vệ sinh sử dụng cho cán bộ, công nhân trong các giai đoạn thi công. Nhà thầu chúng tôi sẽ sử dụng nhà vệ sinh di động theo mẫu của Cty vệ sinh môi trường đô thị. Đồng thời Nhà thầu chúng tôi sẽ ký hợp đồng với Cty môi trường đô thị của Thành phố để làm nhiệm vụ thu dọn vệ sinh định kỳ cho các nhà vệ sinh và thu dọn các tạo chất xây dựng, rác thải trong quá trình thi công.
Vị trí đặt nhà vệ sinh cho công nhân, Nhà thầu chúng tôi sẽ thể hiện trên mặt bằng tổng thể của công trình.
2.3.5. Hệ thống kho tàng, bãi gia công
Do hạn chế về điều kiện mặt bằng thi công, việc bố trí kho kín hay kho hở trên công trường đều dựa trên nguyên tắc các vật liệu thiết bị được tập kết đến chân công trường trước khi sử dụng tối đa là 07 ngày. Vì thế việc bố trí kho tạm tại công trường có thể thiết lập như sau :
- Bố trí kho kín chứa xi măng, cốt thép, ván khuôn và các vật liệu cần bảo quản khác. Ngoài ra Nhà thầu chúng tôi sẽ ký hợp đồng cụ thể với các nhà cung cấp hàng, trong đó có kế hoạch cung ứng vật tư chi tiết cho công trình theo từng giai đoạn, thuận tiện cho thi công, không chồng chéo nhau, các công việc không phải chờ đợi nhằm đảm bảo tiến độ chung của dự án.
- Bãi tập kết vật liệu rời : Cát, đá trên mặt bằng công trình chính (thể hiện trong các bản vẽ tổng mặt bằng thi công các giai đoạn). Gạch xây khi vận chuyển đến công trình được xếp gọn ở khu vực bãi tập kết, khi sử dụng gạch xây thì chuyển đến các vị trí cạnh hạng mục phải xây, gạch cũng phải được xếp gọn gàng để không làm ảnh hưởng tới các công tác khác đang thi công.
- Các bãi gia công được bố trí hợp lý trên mặt bằng công trường phù hợp với từng công tác thi công, từng giai đoạn thi công.
2.3.6. Bố trí hệ thống bãi chứa máy móc thiết bị
Các máy móc thiết bị, các bãi gia công phục vụ thi công được bố trí tỉ mỉ hợp lý trong các công tác thi công, tránh tình trạng chồng chéo (Nhà thầu chúng tôi sẽ thể hiện trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công).
Các máy móc thi công được huy động theo các giai đoạn thi công thể hiện trên biểu đồ cung ứng thiết bị và tiến độ huy động.
2.3.7. Bố trí thiết bị cứu hỏa
- Đánh giá hiện trạng : Do mặt bằng công trình hẹp, khả năng thoát người khi có hỏa hoạn là khó khăn, nên việc bố trí các phương tiện phòng cháy chữa cháy của công trình là một yêu cầu rất quan trọng. Tuy nhiên có thuận lợi là công trình giáp với các tuyến phố chính tại trung tâm Thành phố nên lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp có thể vào được dễ dàng.
- Tổ chức phòng chống cháy nổ : Để đảm bảo phòng chống cháy nổ, Nhà thầu chúng tôi bố trí các bình bọt cứu hỏa theo quy định của công tác phòng cháy chữa cháy và một máy bơm cứu hỏa chạy xăng.
2.3.8. Tổ chức chiếu sáng
Xung quanh công trường Nhà thầu chúng tôi bố trí đèn pha 500W và một số đèn di động để phục vụ thi công, bảo vệ ban đêm và phục vụ ánh sáng cho việc tập kết vật tư vào ban đêm.
2.3.9. Mặt bằng tổ chức thoát hiểm khi có sự cố
- Thoát hiểm theo phương ngang tại các tầng: Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí trên mặt bằng các tầng thông thoáng, các vật tư thiết bị thi công được bố trí gọn gàng ngăn nắp. Đồng thời có lắp các biển chỉ dẫn lối thoát hiểm cho người và thiết bị khi có sự cố, hướng thoát hiểm dẫn ra các đường xuống theo phương đứng.
- Thoát hiểm theo phương đứng: Nhà thầu chúng tôi bố trí trên hệ thống giàn giáo thi công phía ngoài công trình, Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí các cầu thang sắt thoát hiểm. Các thang sẽ được bố trí các vị trí thông thoáng tại các tầng, dễ dàng cho người và phương tiện di chuyển về hướng cầu thang. Ngoài ra Nhà thầu chúng tôi còn bố trí dây thoát hiểm tại các tầng để người có thể chủ động xuống khi có sự cố.
3. Tổ chức bố trí mặt bằng cổng ra vào, rào chắn, biển báo
Trong thời gian thi công các khu vực lân cận vẫn hoạt động bình thường vì vậy chúng tôi sẽ lập tường rào bằng tôn và mở cổng công trình để bảo vệ và bảo đảm quây kín khu vực thi công không làm ảnh hưởng đến sự hoạt động của các khu vực lân cận trong thời gian thi công.
Cổng công trường để chuyển các vật liệu, thiết bị vào công trường Nhà thầu chúng tôi đặt tại đường Phổ Quang.
Đường đi lại trong công trường và mặt bằng thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ có những chỉ dẫn cụ thể và thể hiện trên mặt bằng tổ chức thi công qua các giai đoạn.
4. Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công
4.1. Cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho công trường Nhà thầu chúng tôi sử dụng lưới điện sẵn có trong khu vực khi đã được sự cho phép của các cơ quan chủ quản tại địa phương.
Nhà thầu chúng tôi sẽ lắp đặt công tơ điện 03 pha riêng và dẫn về công trường bằng dây cáp điện 03 pha, điều này được tiến hành ngay khi bên cung cấp điện giao cho việc đấu nối sử dụng.
Hệ thống điện trong mặt bằng công trường Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành tách làm 2 mạch chính: 1 mạch phục vụ cho thi công, mạch còn lại phục vụ cho khu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên ngoài công trường, chiếu sáng, bảo vệ.
Nhà thầu chúng tôi bố trí tủ điện tổng và các tủ điện nhánh tới các mạch điện và các vị trí trong công trình. Tất cả các mạch điện Nhà thầu chúng tôi đều bố trí thiết bị bảo vệ, đóng ngắt nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng khi có xảy ra sự cố.
Ngoài ra Nhà thầu chúng tôi còn bố trí 1 máy phát điện dự phòng 75KVA đề phòng khi mất điện sẽ không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công trong suốt quá trình thi công. Nhà thầu chúng tôi cam kết máy phát điện luôn trong tình trạng hoạt động tốt.
4.2. Cấp nước
Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt Nhà thầu chúng tôi sẽ dụng nguồn nước hiện có tại khu vực khi có sự cho phép của đơn vị chủ quản. Nhà thầu chúng tôi sẽ lắp đồng hồ đo nước riêng và lắp đặt đường ống dẫn về trong công trình. Điều này được hiện ngay sau khi Bên A bàn giao mặt bằng thi công cho chúng tôi.
Đồng thời nhà thầu chúng tôi cũng sẽ tiến hành khoan thêm giếng để lấy nước phục vụ cho thi công. Giếng nước Nhà thầu chúng tôi sẽ khoan sâu, nước lấy tại giếng khoan phải được mang đi thí nghiệm để phân tích thành phần của nước, nếu không đảm bảo thì không sử dụng để trộn vữa bê tông, vữa xây trát, … mà chỉ dùng để vệ sinh công nghiệp, phòng chữa cháy và một số công việc khác không ảnh hưởng đến các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng công trình.
Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành xây bể chứa nước dùng cho thi công trong suốt quá trình và sẽ tiến hành dự phòng khi nguồn nước bị trục trặc. Thiết bị cấp nước là các đường ống và van khóa mở bố trí liên hoàn tới các khu vực cấp nước thi công. Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí bơm cao áp đủ sức cấp nước tới các vị trí xa nhất của công trường.
4.3. Thoát nước
Do công trình thi công ở khu vực trung tâm Thành phố nên việc tiêu thoát nước là một vấn đề hàng đầu. Vì toàn bộ nước thải của công trường được thoát ra hệ thống thoát nước chung nên không được làm ảnh hưởng đền hệ thống thoát nước chung của khu vực, toàn bộ nước thải bề mặt và nước thải thi công xử lý bằng hố ga tạm để lắng đọng bùn đất, rác thải trước khi đổ vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
Khi thi công hệ thống thoát nước phục vụ thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ thi công hố ga trong hệ thống thoát nước thi công trên mặt bằng công trường.
Nước thải của hệ thống được thu bằng hệ thống rãnh thước nước bố trí trên mặt bằng thoát nước chung, qua xử lý tại hố ga tạm có lưới chắn rác rồi bơm ra hệ thống thoát nước chung. Phần ống nước chạy qua đường giao thông trong công trường có biện pháp bảo vệ nhằm tránh giập ống và đặt biển báo tại các vị trí này. Nhà thầu chúng tôi đưa ra hai phương án:
+ Đào rãnh sâu cho ống thoát nước xuống và dùng thép U200 đậy lên trên.
+ Để ống nước trên mặt đường nhưng có thép bản được gia công vững chân, có độ dốc ở hai bên để các phương tiện qua lại dễ dàng.
4.4. Giao thông, liên lạc
Đường đi lại trong công trường sẽ tận dụng mặt bằng hiện có Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành đầm nén, gia cố nhằm tạo khả năng đi lại an toàn và thuận tiện cho các phương tiện và thiết bị thi công hoạt động. Trong quá trình sử dụng Nhà thầu chúng tôi sẽ thường xuyên chú ý đến chất lượng của đường giao thông đang sử dụng.
Hệ thống thông tin liên lạc Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành liên hệ với cơ quan Viễn thông tại địa phương để tiến hành lắp đầy đủ các thiết bị cần thiết như điện thoại, máy fax, … nhằm phục vụ tốt trong suốt quá trình thi công cả trong công trường lẫn bên ngoài.
5. Biện pháp dùy trì thi công khi mất điện, đảm bảo thiết bị thi công trên công trường hoạt động liên tục
    Để đảm bảo tiến độ thi công cho công trình không bị dán đoạn trong quá trình thi công khi mất điện, Nhà thầu chúng tôi đã bố trí máy phát điện tại công trình nhằm đảm bảo khi mất điện công trình vận hoạt động bình thường.
    - Máy phát điện bố trí tại công trình phải được loại chọn dựa theo các tiêu chuẩn thiết kế về sử dụng công suất hoạt động của các máy móc, thiết bị tại công trường, nhằm đảm bảo trong lúc hoạt động không bị thiếu công suất.
    - Máy phát điện được Nhà thầu chúng tôi đưa đến công trình là loại máy tốt, có thể hoạt động liên tục mà không bị hư hỏng giữa chừng.
    - Trong lúc hoạt động sẽ có công nhân kiểm tra thường xuyên, tránh các sự cố có thể xẩy ra.
B. Giải pháp kỹ thuật cho công tác định vị các kết cấu công trình trong quá trình thi công
1. Phương pháp trắc trong quá trình thi công công trình    
    Công tác trắc đạc Nhà thầu chúng tôi áp dụng theo TCXD 309-2004 công tác trắc đạc công trình – Yêu cầu chung.
1.1. Yêu cầu chung
Do công trình nằm trong khu vực trung tâm Thành phố, điều kiện mặt bằng thi công tương đối khắt khe. Vì thế công tác định vị công trình có yêu cầu rất quan trọng, nó đảm bảo cho quá trình thi công thực hiện theo đúng thiết kế đề ra.
Sau khi tiến hành đo đạc định vị chính xác vị trí công trình, lập các tài liệu hồ sơ cần thiết để tiến hành so sánh với thiết kế, nếu có sai lệch Nhà thầu sẽ báo cáo cụ thể bằng văn bản với Chủ đầu tư để có biện pháp xử lý kịp thời.
Để có cơ sở nghiệm thu lâu dài, Nhà thầu chúng tôi tiếp nhận vị trí tim cốt công trình từ Chủ đầu tư trên cơ sở bản vẽ định hình vị trí dựa trên hồ sơ hiện trạng công trình, bản đồ chỉ giới đường và qui hoạch tổng thể do Chủ đầu tư cung cấp.
1.2. Thực hiện
1.2.1. Lưới khống chế mặt bằng
Căn cứ vào bản vẽ định vị công trình và các cơ sở dữ liệu do Chủ đầu tư cung cấp, Nhà thầu chúng tôi tiến hành xác định các điểm gốc và được thực hiện bằng cách đo lặp lại 2 lần nhằm giảm sai số đảm bảo độ chính xác cao để lấy số liệu làm gốc, từ đó xác định hệ liên trục của công trình.
Do xunh quanh công trình đều có những vị trí để mốc chắc đạc rất thuận lợi. Để có các điểm mốc nhà thầu chúng tôi sử dụng cọc bê tông đổ tại chỗ sâu 1m, kích thước 200x200 trên đầu có gắn mốc sứ, đảm bảo sự ổn định cho các điểm mốc trong mọi điều kiện.
Từ các điểm mốc trên Nhà thầu chúng tôi tiến hành xác định hệ lưới trục cho công trình theo phương pháp truyền dẫn và bình sai, tại vị trí công trình giáp với các công trình hiện có, do đó các tim trục được gửi lên các công trình đã có sẵn và được gửi lên mặt đất bằng các cọc thép đóng sâu xuống đất.
Sau khi có lưới mốc mặt bằng, được bên A nghiệm thu, kiểm tra bằng văn bản thi Nhà thầu chúng tôi mới tiến hành thi công.
1.2.2. Lưới khống chế cao độ thi công
Trên cơ sở mốc chuẩn do Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế bàn giao. Nhà thầu chúng tôi tiến hành xây dựng mốc cao độ bằng cột bê tông cốt thép và được bảo vệ trong suốt quá trình thi công. Các điểm khống chế cao độ (là các điểm chuẩn) có cấu tạo mốc hình cầu được gắn ở các công trình lân cận, mốc chuẩn này phục vụ cho kiểm tra độ lún của công trình trong quá trình thi công.
1.2.3. Phương pháp định vị mặt bằng và chuyển cao độ, chuyển trục các hạng mục
Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục, theo các phương của công trình vào các cọc trung gian (theo phương pháp gửi tim).
Chuyển cao độ lên cao bằng máy thủy bình và thước thép sau đó dùng máy thủy bình của Nhật để triển khai cốt thiết kế trong quá trình thi công.
Do mặt bằng thi công hẹp việc đặt trạm máy trắc đạc bên ngoài công trình để chuyển tim lên các tầng trên là khó khăn nên tại mỗi sàn, khi thi công bê tông tại mỗi sàn Nhà thầu chúng tôi để lại mỗi sàn một lỗ kích thước 150x150 và dùng ống kính chuyên dụng ngắm qua lỗ này để chuyển tim lên tầng trên.
Trong quá trình thi công, việc căn chỉnh đà giáo, cốp pha, mốc đổ bê tông dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình nhằm rút ngắn thời gian thi công. Để xác định kích thước của các phòng, cầu thang, cửa sổ, từ cột đến phòng, khoảng cách giữa các cột, khoảng cách giữa các tường, khoảng cách giữa các sàn và dầm, dùng thước thép cuộn, thước rút, máy thủy bình và mia hoặc máy đo dài điện quang.
1.2.4. Phương pháp đo theo giai đoạn
Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim – cốt) mới được thi công. Trong quá trình đổ bê tông phải luôn luôn kiểm tra bằng máy thủy bình và máy kinh vỹ.
Trước khi thi công phần sau, phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình từng vị trí của phần việc trước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số có thể và đề phòng các sai số tiếp theo trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệm thu bàn giao.
Các công đoạn xây tường, lát nền đều sử dụng máy trắc đạc để bật mực toàn tuyến bảo đảm độ chính xác cửa tường xây và độ phẳng toàn diện của nền dựa vào mực đứng và mực đồng mức.
Tất cả các dung sai độ chính xác cần tuân thủ các yêu cầu được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan như : TCVN 197-1997; TCVN 4453-1995 và các quy định về chế độ dung sai.
2. Biện pháp quan trắc biến dạng của công trình thi công
Tại các cột của tầng hầm công trình, Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành gắn các mốc hình cầu để kiểm tra độ lún qua mổi lần chất tải (thi công thêm tầng) và đo lún tổng thể khi hoàn thành công trình đồng thời đây cũng là các điểm để kiểm tra độ lún sau này.
Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành lập hồ sơ theo dõi lún cho công trình theo từng đợt chất tải trong quá trình thi công.
Công tác quan trắc lún của công trình được Nhà thầu chúng tôi đặc biệt quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình sau này. Đồng thời việc quan trắc sẽ giúp Nhà thầu chúng tôi có hướng giải quyết khi có sự cố xảy ra trong quá trình thi công và sử dụng.
C. Biện pháp thi công các hạng mục, bộ phận công trình
1. Biện pháp thi công gia cố hố đào và vận chuyển đất
1.1. Biện pháp thi công gia cố thành hố đào
    Khi thi công ở những nơi đất bị xáo trộn, mược nước ngầm cao thì phải chống vách. Để chống vách hố móng nhà thầu sử dụng cây chống gỗ và ván đặt nằm ngang và sát theo vách hố móng theo mức đào sâu dần, phía ngoài có cây chống gỗ được đóng xuống với các cây chống ngang.
    Trong đất có độ ẩm tự nhiên, trừ đất tơi, có thể gia cố bằng các tấm ván nằm ngang đặt cách nhau một khoảng bằng chiều rộng ván.
    Trong đất có độ ẩm cao và đất tơi, gia cố bằng các tấm ván nằm ngang, hoặc sát nhau.
    Cọc đứng đóng cách nhau từ 1 đến 1,5m dọc theo hố móng. Văng chống ngang đặt cách nhau không quá 1m theo phương đứng. Văng phải được đóng cố định chắc vào cọc đứng. Trong các hố móng có chiều rộng lớn, văng chống ngang giữa 2 hố móng chịu lực yếu, có thể thay văng chống ngang bằng các cây chống xiên.
    Trường hợp văng chống ngang hay chống xiên trong lòng hố, gây cản trở cho việc đào đất hoặc thi công các công việc tiếp theo, thì thay các văng chống bằng cách neo các đầu cọc giữ bằng dây hay giằng cứng neo vào cọc đứng trên bờ.
    Đối với các hố có độ sâu lớn, việc chống vách phải thực hiện thành nhiều đợt từ trên xuống, mởi đợt cao từ 1 đến 1,2m.
    Trong quá trình đào đất thủ công hay bằng máy hoặc tiến hành các công việc khác không được va chạm mạch có thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách.
    Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi, quan sát kết cấu vách. Nếu có điều gì nghi ngờ có thể dẫn tới gãy sập thì phải ngừng thi công và có các biện pháp gia cố kịp thời.
    Khi đã đào xong, hoặc sau khi đã kết thúc các công việc làm ở trong hố thì tiến hành lấp đất. Khi lấp đất vào hố thì phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dưới lên theo mức lấp đất, không được dỡ ngay một lúc tất cả.
1.2. Biện pháp thi công vận chuyển đất
    - Lượng đất thải ra sau khi đào móng sẽ được vận chuyển ngay ra khỏi mặt bằng công trường bằng các xe ô tô tự đổ.
    - Nhà thầu chúng tôi sẽ sử dụng các loại xe có trọng tải 5T có thể ra vào dễ dàng trong công trường với mặt bằng thi công trật hẹp.
    - Thi công đào đất đến đâu vận chuyển ngay ra đến đó, đất sẽ được Nhà thầu chúng tôi vận chuyển ra bằng ban đêm vì ban ngày mật độ xe, người qua lại đông và tránh ô nhiễm môi trường.
2. Biện pháp thi công song song với quá trình ép cọc nhằm rút ngắn thời gian thi công
    Để rút ngắn tiến độ thi công và kết hợp thi công với các nhà thầu khác, nhà thầu chúng tôi kết hợp thi công song song với nhà thầu thi công ép cọc.
Trước khi tiến hành thi công cừ larsen Nhà thầu chúng tôi tiến hành xác định phạm vi, tim mốc tường vây. Công tác này được tiến hành chính xác bằng máy trắc đạc, trong lúc thi công kết hợp với nhà thầu thi công ép cọc để thực hiện.
3. Biện pháp thi công hạ mực nước ngầm, thoát nước tầng hầm
3.1. Biện pháp thi công hạ mực nước ngầm
    Trong quá trình thi công mà mực nước ngầm nằm trên code đáy tầng hầm thì Nhà thấu chúng tôi sẽ có biện pháp thi công hạ mực nước ngầm để đảm bảo thi công không bị dán đoạn.
    - Nước ngầm bắt đầu được hạ khi đào đất thi công tầng hầm.
    - Khi thi công tầng hầm nước ngầm được hạ đến cao độ thấp hơn cốt đào đất.
    - Quan trắc mực nước ngầm được tiến hành một ngày một lần. Khi mực nước ngầm bên ngoài công trình thấp quá, thì tiến hành bơm bù nước ngầm cho các công trình lân cận.
    - Biện pháp hạ mực nước ngầm sẽ được Nhà thầu chúng tôi tính toán cụ thể và trình lên Chủ đầu tư, cũng như Tư vấn giám sát phê duyệt.
3.2. Biện pháp thi công thoát nước tầng hầm
    Khi đào móng nhà thầu luôn đào các hố ga, rãnh thu nước ở phạm vi ngoài hố móng khi gặp các sự cố (như: do mưa, do mực nước ngầm cao,…) để xử lý.
    Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật tư để thi công móng.
    Bơm hút nước liên tục (máy bơm công suất lớn), kết hợp với đào móng và hạ ván dần dần xuống sâu hơn cốt đáy móng.
    Tiến hành sửa đáy móng thật nhanh, đổ lớp bê tông lót đáy (sau khi đổ xong bê tông lót móng thì sẽ không còn cát ùn lên trong móng nữa).
    Khẩn trương ghép ván khuôn và lắp dựng cốt thép, đổ bê tông đáy móng, dầm móng (chú ý trong quá trình làm vẫn bơm nước liên tục).
    Sau đó tiếp tục đổ bê tông hoàn thiện móng và lấp đất (nếu móng lớn thì phải phân đoạn đổ cho bảo đảm).
4. Công tác đất và đập phá đầu cọc
4.1. Công tác đất
4.1.1. Xác định vị trí hố đào
Trước khi tiến hành đào móng Nhà thầu chúng tôi tiến hành xác định phạm vi hố đào. Công tác này được tiến hành chính xác bằng máy trắc đạc, đóng các cọc mốc giới hạn và có ranh giới rõ ràng giữa hố đào với phạm vi xung quanh.
4.1.2. Công tác đào đất
Để thi công đào đất hố móng và tầng hầm của công trình Nhà thầu chúng tôi sử dụng biện pháp đào móng bằng máy, mặt khác sử dụng phương pháp đào bằng thủ công để sửa móng và tiến hành đào sát với tường cừ.
Công tác đào móng và tầng hầm được hiện sau khi đã thi công xong hoàn toàn phần ép cọc. Nhà thầu chúng tôi dùng máy đào từ cốt -1.05m là cốt tự nhiên đến cốt –3.40m là cốt sàn tầng hầm, đến cốt -4.45m là cốt thiết kế của đáy đài cọc; sau đó sẽ tiến hành sửa hố móng bằng thủ công. Trong quá trình đào thủ công dùng các dụng cụ như xẻng, cuốc để tiến hành đào.
Do mặt bằng thi công rất trật hẹp, không có vị trí tập kết đất đào nền đất đào từ hố móng sẽ được đổ lên ô tô để vận chuyển luôn ra bãi đổ.
Trong quá trình đào bằng máy, Nhà thầu chúng tôi sẽ chú ý không đào sâu quá cốt đã định để không làm ảnh hưởng đến kết cấu nền đất bên dưới đáy móng.
Khi đào móng Nhà thầu chúng tôi đặc biệt chú ý đến các công trình ngầm sẽ tiến hành tham khảo các tài liệu do bên A cung cấp, đồng thời kết hợp với các tài liệu mà nhà thầu tự tiến hành khảo sát trước khi thi công.
    Trong quá trình thi công đào đất Nhà thầu chúng tôi đảm bảo sẽ thực hiện đúng theo các nguyên tắc chủ yếu :
- Khi tiến hành đào đất phải tiến hành đào theo đúng quy định trong bản vẽ về kích thước, vách taluy tránh sạt lở và trượt đất hố đào, hố thu nước đáy móng phải đủ để tiêu nước không gây trượt lở cho hố đào.
- Công tác đào đất nhà thầu chúng tôi sẽ tuân thủ theo TCVN 4447:1987.
- Sau khi đào móng phát hiện đất yếu cường độ đáy móng <2.15 kg/cm2 thì phải báo Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế biết nhằm xử lý kịp thời.
- Nhà thầu chúng tôi sẽ có trách nhiệm đền bù và khắc phục hậu quả do việc thi công đào đất hố móng làm hư hại đến công trình lân cận.
Sau khi đào và hoàn thiện hố móng xong Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành mời Tư vấn giám sát nghiệm thu, khi được sự đồng ý của Tư vấn giám sát và có nghiệm thu bằng văn bản thì Nhà thầu chúng tôi mới chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo.
4.1.3. Công tác lấp đất
    Công tác lấp đất cho chân móng công trình được sử dụng đất đào lên để thi công.
    Công tác lấp móng được thực hiện theo trình tự sau:
    - Kiểm tra khu vực cần lấp, dọn tất cả các vật liệu dư thừa, các phế thải của các công đoạn thi công trước như tạp chất xây dựng, rác, … Các vật liệu dùng để lấp phải được sự đồng ý của cán bộ kỹ thuật của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.
    - Đánh dấu mức cốt nền cần lấp bằng sơn đỏ lên thành móng hoặc tường.
    - San các khu vực cần lấp tạo một bề mặt tương đối bằng phẳng.
- Đất lấp xuống hố móng được ban ra từng lớp dày 150-200 mm đầm kỹ và phải đạt độ chặt K >0.9. Trong quá trình lấp đất hố móng, các lớp đầm nén được nhà thầu chúng tôi lấy mẫu thí nghiệm và đạt yêu cầu theo theo thiết kế, được giám sát nghiệm thu bằng văn bản thì nhà thầu chúng tôi mới chuyển sang thi công lớp kế tiếp. Nếu không đạt thì nhà thầu chúng tôi tiếp tục đầm nén cho đạt đến hệ số đầm nén K thì kết thúc.
Việc thi công lấp đất hố móng được Nhà thầu chúng tôi thực hiện bằng máy kết hợp với thủ công. Đất được lấp theo từng đợt và đầm chặt bằng máy đầm cóc đến độ chặt đúng như thiết kế đề ra.
Sau khi lấp xong đất hố móng sẽ tiến hành kiểm tra độ chặt của đất trước khi chuyển bước thi công tiếp theo.
4.1.4. Tổ chức tiêu thoát nước
    - Do mặt bằng thi công hẹp nên không thể thi công được hệ thống rãnh thoát nước xung quanh do vậy tại vị trí hố móng thang máy sẽ tiến hành tận dụng tạm làm hố ga thu nước. Sau đó sử dụng bơm hút nước ra hệ thống thoát nước chung của khu vực (bơm này có tác dụng bơm cả bùn, bơm nước lẫn cả sỏi).
    - Trong trường hợp mực nước ngầm lớn thì phải bố trí các giếng hạ mực nước ngầm, đảm bảo hố móng luôn khô trong thời gian thi công tầng hầm.
4.2. Công tác đập phá (cắt) đầu cọc
    - Sau khi thi công đào đất đến cốt móng thì Nhà thầu chúng tôi thực hiện cắt đầu cọc để thi công đài móng.
    - Cọc sau khi đo cốt đầu cọc và đánh dấu phần cắt bỏ, rồi tiến hành cắt cọc hàng loạt, sử dụng máy cắt bê tông chuyên dùng để cắt ngàng đầu cọc, mặt cắt ngang phải vuông góc với mặt phẳng dọc trục, tránh hiện tượng làm vỡ đầu cọc.
    - Cốt đầu cọc hoàn thiện được ngàm vào trong đài cọc khoảng 100mm.
    - Gia công thép râu theo đúng bản vẽ thiết kế.
    - Sau khi cắt đầu cọc đến cao độ thiết kế, tiến hành kiểm tra chiều dài thép râu, đánh dấu trên thép râu vị trí ngang đầu cọc trước khi lắp dựng, chiều sâu thép râu trong cọc sẽ được lấy theo bản vẽ thiết kế.
    - Lắp dựng lồng thép vào trong cọc, dùng ty sắt ∅ >= 6mm chốt ngang vị trí đã đánh dấu để cố định thép râu.
5. Thi công BTCT móng
5.1. Tổ chức thi công
    Toàn bộ phần móng, dầm, sàn, tường và cột của tầng hầm được thi công xen kẽ các công tác để đẩy nhanh tiến độ thi công. Đội thi công sẽ chịu sự điều hành trực tiếp của Ban chỉ huy công trường.
    Toàn bộ khối lượng bê tông các kết cấu sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trường bằng xe ô tô chuyên dụng và bơm đến các vị trí cần đổ bê tông bằng bơm bê tông.
5.2. Công tác đổ bê tông lót móng, sàn tầng hầm
    Sau khi kết thúc thi công đào đất, tiến hành đổ bê tông lót. Phải làm sạch hố móng trước khi đổ bê tông lót. Không cho phép đổ lớp bê tông lót khi hố móng còn nước.
    Bê tông lót được trộn bằng máy tại công trường.
    Tiến hành đổ bê tông lót móng M150 theo thiết kế. Bê tông lót được đầm chặt đổ theo đúng kích thước hình học của lớp bê tông lót. Đổ dứt điểm từng hố móng, tránh đọng nước trong quá trình thi công.
    Đổ bê tông sàn tầng hầm theo thiết kế. Bê tông sàn được đổ liên tục trong từng ô. Bê tông sàn phải đảm bảo độ phẳng, kích thước hình học, tránh đọng nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công lớp chống thấm sau này.
    Các vật liệu xi măng, cát, đá phải được kiểm tra chất lượng và có chứng nhận do các cơ quan chức năng cấp trước khi tiến hành thi công.
5.3. Thi công phần đài móng và dầm móng
5.3.1. Thi công cốp pha
5.3.1.1. Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha
Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.
Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.
5.3.1.2. Cách lắp dựng cốp pha móng
- Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp sau khi đã lắp dựng cốt thép.
- Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm chuẩn.
- Ghép ván khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể.
- Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn, qua các vị trí đó đóng các nẹp gỗ vuông góc với nhau để gia cường.
- Cố định ván khuôn bằng các thanh chống cọc cừ.
Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:
- Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995
- Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống.
- Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).
- Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.
- Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.
- Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu.
- Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.
- Kiểm tra lớp chống dính,  kiểm tra vệ sinh cốp pha.
5.3.1.3. Tháo dỡ ván khuôn
Cốp pha chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau.
Khi tháo dỡ cốp pha tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.
5.3.2. Thi công cốt thép
5.3.2.1. Các yêu cầu của kỹ thuật
Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985.
Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.
- Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giơi  hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại.
- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.
- Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ.
5.3.2.2. Gia công cốt thép
- Sử dụng bàn nắn, vam nắn để nắn thẳng cốt thép (với d =< 16) với d>= 16 thì dùng máy nắn cốt thép.
- Cạo gỉ tất cả các thanh bị gỉ.
- Với các thép d<=20 thì dùng dao, xấn, trạm để cắt. Với thép d> 20 thì dùng máy để cắt.
- Uốn cốt thép theo đúng hình dạng và kích thước thiết kế (với thép d <12 thì uốn bằng tay, d>= 12 thì uốn bằng máy). 
5.3.2.3. Bảo quản cốt thép sau khi gia công
- Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từng loại riêng biệt để tiện sử dụng.
- Các đống được để  ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ. Chiều cao mỗi đống <1,2m, rộng < 2m.
5.3.2.4. Lắp dựng cốt thép
Quy định chung:
- Thép đến hiện trường không bị cong vênh.
- Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được cạo, vệ sinh sạch sẽ.
- Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kết cấu.
- Lắp đặt phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (dùng các con kê bằng BT).
- Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép (dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốt thép đuôi cá).
- Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làm sai lệch vị trí.
5.3.2.5. Lắp đặt cốt thép móng
Lắp thép móng
- Xác định trục, tâm móng, cao độ đặt lưới thép ở đế móng.
- Lắp lưới thép đế móng có thể gia công sẵn hoặc lắp buộc tại hố móng. Lưới thép được đặt trên các con kê để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ.
Lắp thép cổ móng
- Xếp các thanh thép lên khung gỗ.
- Lồng cốt đai vào các thép đứng, các mối nối cốt đai phải so le không nằm trên cùng 1 thanh thép chịu lực.
- Buộc thép đai vào thép đứng.
- Cố định thép, có thể dùng gỗ đặt ngang qua hố móng.
5.3.2.6. Kiểm tra nghiệm thu cốt thép
Sau khi lắp dựng xong cốt thép vào công trình (cụ thể cho từng cấu kiện) thì tiến hành kiểm tra và nghiệm thu cốt thép theo các phần sau :
- Hình dáng kích thước, quy cách.
- Vị trí cốt thép trong từng kết cấu do thiết kế quy định.
- Sự ổn định và bền chắc của cốt thép.
- Số lượng, chất lượng các bản kê làm đệm giữa cốt thép với ván khuôn.
5.3.3. Thi công bê tông
5.3.3.1. Công tác chuẩn bị
    Nhà thầu chúng tôi sẽ thiết kế hệ thống sàn thao tác đổ bê tông móng (cho từng dãy đài móng và dầm móng). Hệ thống sàn thao tác bảo đảm cho người công nhân cầm vòi bơm bê tông, san gạt và làm hoàn thiện mặt bê tông đi lại thao tác dễ dàng.
    Khâu tổ chức mặt bằng, bãi đỗ cho phương tiện vận chuyển, nhân lực đổ bê tông các ca đổ, hệ thống chiếu sáng, điện nước phục vụ, máy xây dựng phải được bố trí hết sức khoa học tỷ mỉ từ những ngày trước khi đổ.
    Các vật tư, máy móc, nhân lực phục vụ đổ bê tông phải được kiểm tra đầy đủ. Lập kế hoạch cho từng ca đổ bê tông, từng ngày và các phương án dự phòng khi mất điện, trục trặc khi vận chuyển bê tông, …
    Thiết kế trước mạch ngừng thi công bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật và quy phạm xây dựng.
    Kiểm tra vị trí thi công có an toàn không, nếu không an toàn dừng đổ bê tông và làm lại cho đảm bảo mới được thi công.
5.3.3.2. Công tác đổ bê tông
    Bê tông được trộn tại trạm trộn của nhà máy sản xuất bê tông.
    Dùng ô tô tự trộn vận chuyển bê tông đến công trình và bơm bê tông vào móng bằng bơm bê tông. Đầm bê tông bằng đầm dùi với đài, giằng móng, đầm bàn với sàn tầng hầm. Sau đó dùng máy chuyên dụng hoàn thiện mặt sàn bê tông.
    Tại các điểm dừng kỹ thuật trước khi đổ lớp mới, chúng tôi dùng phụ gia bám dính tạo liên kết giữa lớp cũ và lớp mới của bê tông.
    Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành lấy mẫu trong quá trình đổ bê tông, theo tiêu chuẩn qui phạm và có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát.
5.3.3.3. Công tác bảo dưỡng bê tông
    Sau khi đổ bê tông, bê tông được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để phát triển cường độ và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình phát triển cường độ của bê tông.
    Dùng bao tải đay phủ và phun nước giữ độ ẩm khối bê tông với nhiệt độ bề mặt bê tông tránh hiện tượng nứt, rạn trên khối bê tông.
    Trong thời gian bảo dưỡng, bảo vệ bê tông chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích và các tác động có khả năng gây hư hại khác.
6. Thi công BTCT lõi, dầm sàn tầng hầm và chống thấm tầng hầm
    Đối với công tác ván khuôn vách, tường: Các tấm ván khuôn được định hình thành mảng lớn theo đúng kích thước hình học của liên kết định vị sườn ngang và sườn đứng bằng xà gồ gỗ, liên kết giữa hai mặt ván khuôn tường chúng tôi sử dụng bu lông D14 đặt trong lòng ván khuôn chống áp lực ngang khi đổ bê tông. Phía ngoài theo chiều cao chúng tôi sử dụng thêm các thanh chống xiên bằng cây chống thép (tại các vị trí có thể). Bên trong để cố định ván khuôn tường theo chiều cao chúng tôi sử dụng hệ thanh giằng bằng chống thép kết hợp với xà gồ gỗ liên kết với các tấm ván khuôn vách thành khung cứng trong lòng vách thang máy, sau khi lắp dựng ván khuôn phải tiến hành kiểm tra ổn định kích thước hình học độ phẳng cũng như sự kín khít của ván khuôn xong mới tiến hành đổ bê tông.
    Công tác thi công tường, cột và sàn tầng hầm tất cả các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra về ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông đều trình bày tương tự như thi công phần thân công trình dưới đây.
Chống thấm tầng hầm
    Công tác chống thấm là khâu đặc biệt cần quan tâm vì rất thường hay xảy ra trường hợp phải sữa chữa, ảnh hưởng nhiều khi công trình đã được đưa vào sử dụng. Công tác này được chúng tôi quan tâm ngay từ khi thi công móng.
    Để đổ bê tông sàn tầng hầm, tường, vách ..., các cốt liệu cát, đá được chúng tôi rửa sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lẫn trong đó bằng cách sàng nhiều lần.  
    Khi thi công bê tông các cấu kiện đòi hỏi chống thấm nên độ sụt của bê tông sẽ được khống chế chặt chẽ. Các vết lõm do ván khuôn để lại trong bê tông vệ sinh bằng bàn chải sắt, khí nén để thổi sạch rồi xử lý bằng hồ xi măng nguyên chất và được láng vữa tạo dốc hoặc đổ bê tông bảo vệ khi lớp hồ này vẫn ướt để đảm bảo lớp hồ dày chưa bị nứt rạn. Sau đó mới làm lớp chống thấm thứ 2.
    Đối với sàn khu vệ sinh và hồ nước, sau khi đổ bê tông 12 giờ được ngâm nước xi măng trong thời gian là 20 ngày , khuấy nước ximăng hàng giờ để đảm bảo độ kín cho bê tông và được quét chống thấm bằng Sika trước khi thi công tiếp các phần bên trên của cấu kiện. Bê tông sử dụng cho các công tác này được trộn thêm phụ gia chống thấm của hãng Sika.
7. Thi công kết cấu phần thân công trình
Tổ chức thi công
    Phần thân công trình sẽ do các đội thi công xen kẽ các công tác để đẩy nhanh tiến độ thi công. Các đội thi công này sẽ chịu sự điều hành trực tiếp của Ban chỉ huy công trình.
    Toàn bộ khối lượng bê tông của các kết cấu chính sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trình bằng các xe ô tô tự trộn và bơm vào các vị trí phải đổ bằng bơm bê tông.
Lựa chọn thiết bị vận chuyển lên cao
    Công trình là một công trình cao tầng, kết cấu công trình bê tông cốt thép. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu thi công nhanh, bảo đảm chất lượng và hiệu quả kinh tế do vậy việc vận chuyển lên cao là một vấn đề quan trọng.
    Dựa vào quy mô cũng như điều kiện thực tế thi công của công trình, Nhà thầu chúng tôi lựa chọn  các thiết bị thi công như sau:
Vận thăng
Vận chuyển lên cao là máy vận thăng lồng BS – 800H có các thông số kỹ thuật như sau:
- Tải trọng 800kg
- Tốc độ nâng : 11-22 mét/phút
- Kích thước cabin : 2000x2000x2100
Bơm bê tông
    Sử dụng các máy bơm bê tông do đơn vị cấp bê tông cung cấp theo hợp đồng nguyên tắc về việc cung cấp bê tông tươi thương phẩm giữa Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Phước Lộc và Công ty Xây dựng Công Trình Hàng Không ACC có các thông số kỹ thuật:
    * Bơm cần IHI sản xuất tại Nhật, công suất 90 m3/h, có khả năng bơm xa 200m và cao 60m.
    * Bơm ngang IUSZU sản xuất tại Nhật, công suất 50m3/h, có khả năng bơm xa 150m và cao 30m.
    Do các xe vận chuyển bê tông thương phẩm không thể vào sâu được trong công trình vì mặt bằng trật hẹp, do đó máy bơm bê tông được đặt phía ngoài đường Phổ Quang và lắp đặt đường ống bơm bê tông vào phía trong tới các vị trí đổ bê tông.
Các biện pháp kỹ thuật thi công (cột, dầm, sàn, cầu thang và vách thang máy)
    Việc thi công phần thân công trình như: cột, dầm, sàn, cầu thang, vách thang máy là khâu cấu thành khung của kết cấu chính cho mỗi tầng của công trình, nó quyết định đến độ chính xác về tim, cốt, hình dáng, kích thước hình học của công trình cũng như quyết định đến phương án và tiến độ của công tác hoàn thiện.
7.1. Công tác cốp pha
Nhà thầu chúng tôi đưa ra giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha, dàn giáo thép định hình. Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ. 
7.1.1. Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha
- Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.
- Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.
- Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặt cốt thép.
- Yêu cầu ván khuôn cột, dầm, sàn, tường và cầu thang phải phẳng, khít và quét dầu chống dính trước khi lắp đặt.
7.1.2. Cách lắp dựng
7.1.2.1. Cột
- Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo đường dựng ván khuôn. Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột.
- Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột.
- Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột.
- Dùng gông bằng thép, khoảng cách các gông khoảng 50 cm .
- Chú ý : phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông.
* Cách lắp ghép :
-Vạch mặt cắt cột lên chân sàn, nền.
- Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi dùng gông bằng thép liên kết 4 mảng với nhau và nêm chặt.
- Cố định ván khuôn cột bằng hệ tăng đơ cột chống để điều chỉnh cột đúng tim, thẳng đứng và vững chắc.
- Dùng máy kinh vĩ hoặc máy thủy bình để tiến hành kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột.
7.1.2.2. Dầm
Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy.
Cách lắp dựng như sau :
- Xác định tim dầm.
- Rải ván lót để đặt chân cột.
- Đặt cây chống chữ T, đặt 2 cây chống sát cột, cố định 2 cột chống, đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm.
- Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T, cố định 2 đầu bằng các giằng.
- Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trên bằng các gông, cây chống xiên, bu lông.
- Kiểm tra tim dầm, chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế
7.1.2.3. Sàn
- Dùng ván khuôn thép định hình đặt trên hệ dàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ đỡ sàn và xà gồ thép, dùng tối đa di

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI CƠ KHÍ PHÚ NGUYỄN

ĐC 1:416 Nguyễn Kiệm,P3,Phú Nhuận.TP.Hồ Chí Minh

ĐC 2: A2/16 Hoàng  Phan Thái, Âp 1 , Xã Bình Chánh ,Huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh

Hotline: (028) 6679 7433 -  DĐ: 0988 33 46 41 : 094 2030008 :

Email: phunguyenxd2@gmail.com -  MST :0313333952 :STK.6440201018059 NH NÔNG NGHIỆP BC

 

công ty xây dựng Phú Nguyễn © 2017 Thiết kế website bởi Công Ty Gia Hân

BACK TO TOP